Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Chia sẻ đến các bạn sinh viên ngành kế toán đang chuẩn bị làm bài báo cáo mà chưa biết làm đề cương kiểu gì, thì tại bài viết này Tri Thức Panda chia sẻ mẫu Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán mới nhất cho các bạn sinh viên ngành kế toán cùng nhau tham khảo nhé. Và nếu như các bạn có nhu cầu làm bài báo cáo thực tập ngành kế toán, và muốn hỗ trợ xin mộc và làm chọn gói thì có thể liên hệ trực tiếp đến Tri Thức Panda để được tư vấn chi tiết hơn về dịch vụ hỗ trợ viết bài nhé.


Lời mở đầu

  • Nêu mục đích, lý do đơn vị thực tập và nghiệp vụ thực tập
  • + Ý nghĩa, tầm quan trọng của đề tài   (1 trang)
  • + Những tồn tại cần phải hoàn thiện
  • – Nêu tên đề tài và kết cấu của báo cáo

MỤC LỤC BÀI VIẾT

Phần 1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

  1. Tên doanh nghiệp
  2. Giám đốc, kế toán trưởng hiện tại của doanh nghiệp
  3. Địa chỉ Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp (quyết định thành lập, ngày thành lập, vốn pháp định, vốn điều lệ …)
  5. Loại hình doanh nghiệp (hình thức sở hữu doanh nghiệp)
  6. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
  7. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

Yêu cầu: Trong phần này sinh viên phải thu thập đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, các thông tin đó phải hoàn toàn trung thực chính xác và có thể kiểm tra được khi cần thiết (ví dụ địa chỉ, số điện thoại của giám đốc doanh nghiệp hoặc người phụ trách sinh viên thực tập để nhà trường có thể kiểm tra)

1.2 Khái quát hoạt động sản xuất- kinh doanh của đơn vị thực tập

1.2.1. Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh

  • – Đơn vị đang thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh nào?
  • – Mô tả quy trình tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại đơn vị
  • – Các hoạt động sản xuất, kinh doanh do bộ phận nào đảm nhận, nêu rõ nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận

1.2.2. Khái quát tình hình sản xuất- kinh doanh của công ty

  1. Tổng vốn kinh doanh
  2. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh
  3. Tổng số lượng lao động bình quân
  4. Sản lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp hàng năm
  5. Doanh thu bán hàng và CCDV
  6. Lợi nhuận từ  hoạt  động  kinh doanh
  7. Lợi nhuận khác
  8. Lợi nhuận sau thuế TNDN
  9. Thuế Thu nhập DN
  10. Thu nhập bình quân người lao động

Yêu cầu: Sinh viên phải thu thập các số liệu thống kê từng năm của doanh nghiệp trong khoảng thời gian 5 năm gần đây. (Sinh viên có thể trình bày các dữ liệu thống kê theo dạng biểu, sơ đồ, đồ thị). Sau khi đưa ra các số liệu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sinh viên phải có những phân tích, nhận xét, đánh giá về hoạt động của doanh nghiệp trong những năm qua, đưa ra hạn chế, cũng như những tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai.

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập

  1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
  2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
  3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp Yêu cầu: Sinh viên phải thể hiện đúng mô hình tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp theo mô hình trực tuyến, hay chức năng, hay kết hợp. Trình bày rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập

1.4.1  Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị, trình bày chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán, mối quan hệ giữa các phần hành.

1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:

Vẽ sơ đồ hình thức sổ kế toán áp dụng tại đơn vị gắn với phần hành kế toán đang thực tập, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ của phần hành kế toán mà sinh viên đang thực tập.

1.4.3 Chế độ và các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

Nêu chế độ kế toán áp dụng, chính sách kế toán áp dụng, các phương pháp tính toán, kỳ kế toán….)

Yêu cầu chung của phần 1: Sinh viên phải trình bày trung thực, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và công tác kế toán tại doanh nghiệp đang thực tập.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

===>>> Đề Tài Chuyên Đề Thực Tập Ngành Kế Toán

Phần 2: Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN… TẠI ..

Phải mô tả được toàn bộ công việc kế toán của nghiệp vụ thực tập từ khi phát sinh nghiệp vụ cho đến khi kết thúc đưa số liệu vào các sổ cái tài khoản. Khi trình bày cần mô tả tỉ mỉ cách làm, cách thực hiện và đều phải có minh chứng để chứng minh, các minh chứng lấy để minh hoạ cho báo cáo phải được lấy trong cùng một kỳ kế toán gần nhất tại thời điểm thực tập, số liệu minh hoạ phải lôgíc giữa các nội dung có liên quan. Khi minh họa chứng từ, sổ kế toán phải lấy đúng theo mẫu thực tế của đơn vị, mỗi loại chỉ cần minh họa 1 lần. Các biểu mẫu, chứng từ, sổ sách, sơ đồ, biểu đồ phải được đánh số để tiện theo dõi và trích dẫn

Nội dung chi tiết của phần này theo từng nghiệp vụ được kèm phụ lục

  1. Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương
  2. Kế toán nguyên vật liệu (CDCC)
  3. Kế toán tài sản cố định hữu hình
  4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành SP (DNXL)
  5. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành SP (DNCN)
  6. Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả cung cấp
  7. Kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ thành phẩm
  8. Kế toán lưu chuyển hàng hoá
  9. Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng
  10. Kế toán nhập khẩu hàng hoá
  11. Kế toán xuất khẩu hàng hoá
  12. Kế toán vốn bằng tiền

Ngoài nghiệp vụ thực tập đã được hướng dẫn, nếu học sinh thực tập ở các nghiệp

Phần 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN…TẠI CÔNG TY….

(5-10 trang)

3.1 Nhận xét chung về kế toán…. tại đơn vị…

3.1.1. Ưu điểm

3.1.2 Nhược điểm và nguyên nhân

Tìm ra những hạn chế còn tồn tại trong nghiệp vụ thực tập như cách tính toán, chứng từ, tài khoản, phương pháp kế toán… mỗi hạn chế cần được trình bày cụ thể và lấy dẫn chứng chứng minh Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

3.2 Một số ý kiến hoàn thiện nghiệp vụ kế toán…. tại công ty…

Từ các hạn chế chỉ ra ở phần 3.1.2 sinh viên đề xuất các ý kiến hoàn thiện. Từng ý kiến cần trình bày rõ tiêu đề (tên các giải pháp), đi sâu phân tích cơ sở đề xuất ý kiến, nội dung giải pháp, điều kiện thực hiện ý kiến và phân tích những thành công đạt được khi áp dụng ý kiến đó vào thực tế. Mỗi ý kiến phải lập luận logic, minh chứng bằng các số liệu thực tế.

Kết luận

Tóm tắt lại  những nội dung đã trình bày được trong báo cáo

TLTK Nêu những tài liệu đã tham khảo sử dụng để trình bày báo cáo, tài liệu được sắp xếp theo vần A,B,C theo tên của tác giả hoặc cơ quan phát hành

Mục lục

Yêu cầu sinh viên đọc kỹ đề cương chi tiết, kết hợp với hướng dẫn của giáo viên để trình bày báo cáo đúng nội dung và kết cấu theo quy định.

Tuyệt đôí không được:

– Không đi thực tập mà sao chép lại báo cáo của khoá trước, của trường khác;

– Không được sao chép giống nhau. Nếu tại một đơn vị có nhiều sinh viên cùng thực tập thì phải chọn đề tài thực tập khác nhau.

Nếu sinh viên sao chép, báo cáo sẽ không được chấm điểm và sinh viên phải thực tập lại với khóa sau

III. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

Báo cáo được đánh máy trong khổ giấy A4 viết một mặt, có đánh số trang, chứa lề trái, Font chữ VN.Time hoặc Times newroman cỡ chữ 13 lề trên 3,5, lề dưới 2, lề trái 3, lề phải 2, cách dòng 1,5 1 bìa mầu in ngoài (không phải đóng bìa cứng), 1 bìa giấy thường theo mẫu của Trung tâm (Phụ lục 1)

Khi nộp báo cáo để chấm điểm phải có xác nhận của đơn vị thực tập, đóng ở trang cuối

PHỤ LỤC

Phụ lục 3: Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY…

2.1 Kế toán tiền lương

2.1.1. Lao động và phân loại lao động

Sinh viên (học viên) trình bày rõ hiên tại  đơn vị thực tập (ĐVTT) có :

-Tổng số lao động bao nhiêu lao động?

  • Phân loại lao động theo cách thức nào? Số lượng lao động cụ thể theo theo mỗi loại?
  • Theo thời gian lao động?
  • Theo mối quan hệ với quá trình sản xuất?
  • Theo mối quan hệ với chức năng của lao động trong quá trình kinh doanh?

( nêu rõ số lượng, tỷ trọng của từng loại)

2.1.2. Các hình thức trả lương và chế độ lương tại đơn vị thực tập

2.1.2.1. Hình thức trả lương

  • Đơn vị đang áp dụng hình thức trả lương nào?
  • Cách tính lương của hình thức trả lương sử dụng tại đơn vị? Cho dẫn chứng cụ thể theo từng hình thức? ( nêu cách tính lương cụ thể của một hoặc vài người lao động trong đơn vị) Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

2.1.2.2. Các chế độ khác về tiền lương tại đơn vị

  • Chế độ thưởng
  • Chế độ về phụ cấp
  • Chế độ trả lương làm thêm giờ
  • Chế độ trả lương khi ngừng việc, làm ra sản phẩm hỏng,…
  • Chế độ phạt

( Nêu cách tính và cho dẫn chứng minh hoạ cụ thể tại đơn vị)

2.1.3. Kế toán chi tiết tiền lương

2.1.3.1. Chứng từ sử dụng

  • Chứng từ sử dụng theo dõi số lượng lao động

– Danh sách lao động tại đơn vị có hay không? – Hợp đồng lao động

– Quyết định của nhà quản lý ( tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm,… )

Nêu rõ cách lập, căn cứ lập và trích danh sách lao động để minh hoạ (nếu có)

  • Chứng từ sử dụng để theo dõi thời gian lao động
  • Bảng chấm công
  • Bảng chấm công làm thêm giờ
  • Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội

( Nêu đặc điểm, cách lập và dẫn chứng thực tế minh hoạ)

* Chứng từ theo dõi kết quả lao động

Tại đơn vị thực tập sử dụng chứng từ nào? Đặc điểm cụ thể? Cho dẫn chứng thực tế?

  • Bảng chấm công Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Bảng kê khối lượng công việc hoàn thành
  • Giấy giao việc
  • Giấy giao ca
  • Bảng theo dõi công tác tổ, đội sản xuất
  • Các hợp đồng giao khoán…

2.1.3.2.Kế toán chi tiết tiền lương

  • Căn cứ vào chứng từ đã lập ở phần 2.1.3.1 trên, kết hợp với cách tính lương đã nêu ở phần 2.1.2, sinh viên (học viên) trình bày cách lập các bảng thanh toán lương, thưởng và các chế độ khác cho người lao động tại đơn vị (trình bày theo thực tế tại đơn vị) như:

+ Bảng thanh toán lương

+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội

+ Bảng thanh toán tiền thưởng, tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ, trợ cấp (nếu có) + Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

(Lấy ví dụ minh họa cho 1 tháng cụ thể gần nhất tại thời điểm thực tập)

  • Từ bảng biểu lập ở trên sẽ vào các sổ chi tiết nào? Nêu sổ kế toán chi tiết minh hoạ ( có số liệu tương ứng với chứng từ kèm theo)?

2.1.4. Kế toán tổng hợp tiền lương

2.1.4.1. Tài khoản sử dụng

  • Kế toán tiền lương tại đơn vị thực tập sử dụng tài khoản nào?
  • Kết cấu và nội dung tài khoản đơn vị sử dụng có gì khác với chế độ kế toán chung không?

2.1.4.2. Trình tự ghi sổ kế toán

Căn cứ vào các bảng biểu và chứng từ thực tiễn đã nêu ở phần 2.1.3 như + Bảng thanh toán lương

+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

+ Bảng thanh toán tiền thưởng, tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ, trợ cấp (nếu có) + Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

…Sinh viên (học viên) vào các sổ kế toán tổng hợp tương ứng với hình thức sổ kế toán mà đơn vị sử dụng:

  • Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái thì vào Nhật ký sổ Cái các nội dung đã nêu, trích sổ tổng hợp minh hoạ.
  • Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thì vào Nhật ký chung, sổ Cái TK 334 các nội dung đã nêu, trích sổ tổng hợp minh hoạ.
  • Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ thì vào các Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sổ Cái TK 334 các nội dung đã nêu, trích sổ tổng hợp minh hoạ.
  • Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ thì vào Bảng kê số 4 (tập hợp chi phí s ản xuất ), Bảng kê số 5 (tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý ), Nhật ký chứng từ số 7, sổ Cái TK 334 các nội dung đã nêu, trích sổ tổng hợp minh hoạ.

2.2. Kế toán các khoản trích theo lương

2.2.1. Nội dung các khoản trích theo lương tại đơn vị

Sinh viên (học viên) trình bày rõ hiên tại đơn vị thực tập (ĐVTT) tiến hành trích theo lương những khoản nào sau đây, tỷ lệ trích hiện hành, căn cứ trích:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH)
  • Bảo hiểm y tế (BHYT)
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
  • Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

2.2.2. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương

2.2.2.1. Chứng từ sử dụng

  • Tại đơn vị thực tập sử dụng chứng từ nào tính lương nghỉ BHXH, BHYT, trích sử dụng KPCĐ? Đặc điểm cụ thể? Cho dẫn chứng thực tế?
  • Tại đơn vị thực tập sử dụng chứng từ, bảng biểu nào để trích các khoản theo lương, nộp các khoản theo lương lên cơ quan quản lý quỹ như thế nào? Đặc điểm cụ thể? Cho dẫn chứng thực tế? Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

2.2.2.2.Kế toán chi tiết chi tiết các khoản trích theo lương

  • Căn cứ vào chứng từ đã lập ở phần 2.2.2.1 trên, kết hợp với các bảng
  • Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
  • Bảng thanh toán trợ cấp (nếu có)
  • Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội … (đã nêu ở phần 2.1.3)

– Sinh viên sẽ vào các sổ chi tiết nào? Nêu sổ kế toán chi tiết minh hoạ (có số liệu tương ứng với chứng từ kèm theo)

2.2.3. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương

2.2.3.1. Tài khoản sử dụng

  • – Kế toán các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập sử dụng tài khoản nào?
  • – Kết cấu và nội dung tài khoản đơn vị sử dụng có gì khác với chế độ kế toán chung không?

2.2.3.2. Trình tự ghi sổ kế toán

Căn cứ vào các bảng biểu và chứng từ thực tiễn đã nêu ở phần 2.2.2 như

  • Phiếu chi KPCĐ
  • Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
  • Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Sinh viên (học viên) vào các sổ kế toán tổng hợp tương ứng với hình thức sổ kế toán mà đơn vị sử dụng:

  • Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái thì vào Nhật ký sổ Cái các nội dung đã nêu, trích sổ tổng hợp minh hoạ.
  • Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thì vào Nhật ký chung, sổ Cái TK 338 các nội dung đã nêu, trích sổ tổng hợp minh hoạ.
  • Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ thì vào các Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sổ Cái TK 338 các nội dung đã nêu, trích sổ tổng hợp minh hoạ. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ thì vào Bảng kê  số 4 (tập hợp chi phí sản xuất ), Bảng kê số 5 (tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý ), Nhật ký chứng từ số 7, sổ Cái TK 338 các nội dung đã nêu, trích sổ tổng hợp minh hoạ.

Tài liệu cần tham khảo để viết báo cáo thực tập:

  1. Giáo trình Kế toán đại cương, Kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán, Bài giảng Kế toán tài chính.
  2. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 hoặc Quyết định số 48/2006
  3. Các tài liệu tham khảo hướng dẫn thực hành kế toán tài chính
  4. Các Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kế toán, Tạp chí kinh tế phát triển, Tạp chí Thuế Nhà Nước….
  5. CácwebsideBộtàichính(http://www.mof.gov.vn),tạpchíthuế (http://www.gdt.gov.vn)….
  6. Các tài liệu kế toán và tài liệu quản lý khác của đơn vị thực tập

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

===>>> Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập

Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

Phụ lục 4: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN, VẬT LIỆU (CCDC) TẠI CÔNG TY….

2.1 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

2.2.1.Đặc điểm chung về nguyên vật liệu sử dụng

2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu

Trình bày cách phân loại nguyên vật liệu thực tế tại đơn vị, với mỗi loại bao gồm những vật liệu gì, chúng có vai trò như thế nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Nêu đơn vị có sử dụng sổ Danh điểm vật liệu thì minh họa sổ này, mô tả cách xây dựng sổ danh điểm vật tư của đơn vị.

2.2.1.2. Đánh giá nguyên vật liệu

Trình bày cách tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho theo từng trường hợp xảy ra tại đơn vị, yêu cầu nêu công thức tính và lấy ví dụ thực tế minh hoạ..

+ Tính giá nhập kho

  • Nhập mua ngoài: Bao gồm những chi phí gì (giá mua, chi phí thu mua phát sinh…)
  • Nhập do thuê gia công, chế biến: tính giá thực tế vật liệu nhập kho như thế nào?
  • Nhập do tự sản xuất… Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Nhập do các nguyên nhân khác…

+ Tính giá xuất kho

Trình bày phương pháp tính đang áp dụng tại đơn vị,, nêu công thức và lấy ví dụ minh họa cho một loại vật liệu cụ thể xuất kho trong kỳ. Nếu đơn vị có sử dụng Bảng kê tính giá thì minh họa cụ thể bảng này.

2.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng kế toán nguyên vật liệu

Trình bày cụ thể từng loại chứng từ sử dụng kế toán tăng, giảm nguyên vật liệu tại đơn vị, mô tả rõ cách thức lập và sử dụng các chứng từ này, mỗi loại đưa ra một mẫu cụ thể để minh họa.

2.2.2.1. Chứng từ kế toán tăng nguyên vật liệu:

Bao gồm những chứng từ nào cho từng trường hợp tăng nguyên vật liệu?

  • Nhập kho do mua ngoài: hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, vận đơn, giấy tạm ứng tiền, phiếu chi, biên bản kiểm nghiệm vật tư, biên bản thừa, thiếu, phiếu nhập kho, các chứng từ có liên quan khác…Nêu cụ thể cách lập từng loại chứng từ có liên quan trên, bộ phận nào lập và sau đó luân chuyển cho từng bộ phận nào để ghi sổ.
  • Nhập kho do các nguyên nhân khác như tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn,…Trình bày các chứng từ liên quan.

2.2.2.2. Chứng từ kế toán giảm nguyên vật liệu

  • Giảm do xuất dùng cho sản xuất kinh doanh: phiếu đề nghị sử dụng vật tư, phiếu xuất kho, phiếu kho theo định mức, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…cách lập từng loại chứng từtrên, bộ phận nào lập? Chuyển cho bộ phận nào sử dụng ghi sổ? Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Giảm do nguyên nhân khác: nhượng bán, cho vay mượn, góp vốn…trình bày các chứng từ liên quan.

2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho

Sinh viên trình bày rõ phương pháp kế toán chi tiết NVL đơn vị đang áp dụng? Mô tả cách theo dõi chi tiết từng loại vật liệu tại kho của đơn vị, tại kho mở sổ như thế nào? Cách phản ánh các nghiệp vụ nhập- xuất vật liệu từ các chứng từ vào các sổ như thế nào? Cách đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán tiến hành như thế nào?

2.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại phòng kế toán

Tại phòng kế toán mở những sổ sách nào để theo dõi chi tiết nguyên vật liệu? Việc luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán để vào sổ chi tiết diễn ra như thế nào? Việc đối chiếu kiểm tra và xử lý các kết quả kiểm kê cuối kỳ như thế nào? Tùy theo từng phương pháp kế toán chi tiết mà tại phòng kế toán có thể sử dụng các sổ chi tiết khác nhau.

  • Phương pháp thẻ song song: Sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Bảng kê nhập, bảng kê xuất, sổ đối chiếu luân chuyển…
  • Phương pháp sổ số dư: Sổ số dư, bảng lũy kế nhập- xuất- tồn

Lưu ý: Để viết phần này sinh viên cần thu thập các tài liệu sau:

  • Sổ danh điểm vật liệu – tại phòng kế toán
  • Các chứng từ kế toán tăng: hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, vận đơn, giấy tạm ứng tiến, phiếu chi, biên bản nghiệm thu vật tư, biên bản thừa, thiếu, phiếu nhập kho: Tại phòng kế toán hoặc phòng kinh doanh, bộ phận cung tiêu.
  • Các chứng từ kế toán giảm: Phiếu đề nghị sử dụng vật tư, phiếu xuất kho, phiếu kho theo định mức, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ… Tại phòng kế toán hoặc bộ phận sản xuất. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Bảng kê tính giá vật tư- phòng kế toán
  • Sổ, thẻ chi tiết vật tư- tại kho
  • Các sổ kế toán chi tiết- tại phòng kế toán (tùy theo từng hình thức áp dụng tại đơn vị):
  • Phương pháp thẻ song song: sổ, thẻ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp chi tiết nhâp- xuất- tồn.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Bảng kê nhập, bảng kê xuất, sổ đối chiếu luân chuyển…
  • Phương pháp sổ số dư: Sổ số dư, bảng lũy kế nhập- xuất- tồn

1.2 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU.

2.2.1 Tài khoản sử dụng

Trình bày những tài khoản chủ yếu liên quan đến kế toán tại đơn vị (TK 152), trình bày những điểm đặc thù riêng biệt của đơn vị khi sử dụng những tài khoản này, cách mở các tài khoản chi tiết kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

2.2.2  Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu

Căn cứ từ các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ tăng nguyên vật liệu và các tài liệu chi tiết có liên quan, trình bày và mô tả cách định khoản các nghiệp vụ phát sinh, theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ này vào các sổ kế toán tổng hợp, từ chứng từ nào ghi vào sổ nào, sau đó chuyển sang sổ nào và cuối cùng là lập được sổ Cái các tài khoản (tùy theo từng hình thức sổ áp dụng tại đơn vị phản ánh vào các sổ tổng hợp của từng hình thức như Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi số, bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản 152, 331, 111, 112…).

2.2.3  Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu

Căn cứ vào các chứng từ phản ánh giảm nguyên vật liệu, các bảng kê tính giá trình bày cách lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu cho các đối tượng sử dụng, sau đó phản ánh vào các sổ tổng hợp có liên quan tương tự như kế toán tổng hợp tăng.

( Trong nghiệp vụ này sinh viên có thể thực tập thêm trình bày thêm kế toán công cụ dụng cụ, trình tự trình bày tương tự như với nguyên vật liệu).

Lưu ý: Để viết phần này sinh viên cần thu thập các tài liệu sau: các sổ kế toán tổng hợp phản ánh các nghiệp vụ kế toán tăng, giảm nguyên vật liệu. Tùy theo hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị: Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

  • Hình thức Nhật ký- sổ cái: Nhật ký – Sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Nhật ký chung, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, sổ cái TK 152, 331
  • Hình thức chứng từ ghi sổ: các chứng từ ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kế toán TSCĐ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng phân bổ nguyên vật liệu, sổ cái TK 152,331.
  • Hình thức nhật ký chứng từ: bảng kê số 3, 4, 5, bảng phân bổ nguyên vật liệu, nhật ký chứng từ số 5, 7, Sổ cái TK 152, 331.

Tài liệu cần tham khảo để viết báo cáo thực tập:

  1. Giáo trình Kế toán đại cương, Kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán, Bài giảng Kế toán tài chính.
  2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực kế toán số 02, Thông tư 89/2002/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính…)
  3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 hoặc Quyết định số 48/2006
  4. Các tài liệu tham khảo hướng dẫn thực hành kế toán tài chính
  5. Các Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kế toán, Tạp chí kinh tế phát triển, Tạp chí Thuế Nhà Nước….
  6. Các webside Bộ tài chính(http://www.mof.gov.vn), Tạp chí thuế (http://www.gdt.gov.vn)….
  7. Các tài liệu kế toán và tài liệu quản lý khác của đơn vị thực tập

Phụ lục 5: Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY….

2.1.KẾ TOÁN CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH:

2.1.1.Phân loại tài sản cố định hữu hình tại công ty

Trình bày các cách phân loại TSCĐHH tại đơn vị

  • Phân theo hình thái biểu hiện: từng loại bao gồm những tài sản gì, số lượng, giá trị cụ thể là bao nhiêu?
  • Phân theo nguồn hình thành: tài sản tại đơn vị được hình thành từ những nguồn nào, giá trị của TSCĐ theo từng nguồn ….
  • Phân theo mục đích sử dụng: TSCĐ tại đơn vị đang tham gia vào các lĩnh vực nào, nêu rõ các loại tài sản sử dụng trong từng lĩnh vực;  giá trị mỗi loại ….

Sau đó khái quát toàn bộ TSCĐHH sử dụng tại đơn vị qua Sổ tài sản cố định của đơn vị. Trên sổ này trình bày tất cả TSCĐ đang sử dụng tại đơn vị theo các cách phân loại khác nhau và giá trị của từng loại.

2.1.2. Đánh giá tài sản cố định hữu hình

2.1.2.1. Đánh giá nguyên giá của tài sản cố định hữu hình

Trình bày công thức, lấy ví dụ minh họa cho từng trường hợp cụ thể

  • Tài sản cố định hữu hình do mua sắm: nguyên giá của TSCĐHH hình thành trong trường hợp này bao gồm những nội dung gì? (giá mua, chi phí liên quan…)
  • Tài sản cố định hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành: nguyên giá TSCĐHH hình thành do tự xây dựng,do giao thầu tính toán như thế nào bao gồm những chi phí gì? Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Tài sản cố định nhận góp vốn: nguyên giá TSCĐ nhận góp vốn của các thành viên hoặc cổ đông được xác định như thế nào?
  • Tài sản được cấp phát biếu tặng nguyên giá được xác định như thế nào?
  • Tài sản hình thành do các nguyên nhân khác.

(Trong các trường hợp trên tại đơn vị nếu có phát sinh thì trình bày, nếu không thì không cần đề cập đến)

2.1.2.2. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định hữu hình:

Trình bày phương pháp tính khấu hao cho từng loại tài sản TSCĐ tại đơn vị,viết công thức, lấy ví dụ minh họa và trình bày cách lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

2.1.3. Chứng từ và thủ tục kế toán ban đầu:

Với mỗi trường hợp tăng, giảm TSCĐHH cụ thể tại đơn vị trình bày đầy đủ các chứng từ sử dụng, cách thức lập (đưa ra mẫu chứng từ có đầy đủ số liệu thực tế để minh họa) và tác dụng của từng loại trong công tác kế toán

2.1.3.1. Chứng từ thủ tục kế toán tăng tài sản cố định hữu hình:

  • Tài sản cố định hình thành do mua sắm: bao gồm những chứng từ gì? (Giấy báo giá của nhà cung cấp, Hợp đồng mua bán, Hóa đơn Giá trị gia tăng hoặc Hóa đơn mua hàng, Hóa đơn các dịch vụ lắp đặt, vận chuyển, Biên bản bàn giao tài sản cố định, Hồ sơ kỹ thuật của tài sản ….). Trình bày cụ thể từng loại chứng từ, cách thức lập và sử dụng cho công tác kế toán. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Tài sản cố định hữu hình hình thành do xây dựng cơ bản hoàn thành : bao gồm những chứng từ gì? (Biên bản giao thầu, Hợp đồng xây dựng, Hóa đơn GTGT, Biên bản bàn giao TSCĐ, các chứng từ có liên quan khác…)
  • Tài sản cố định nhận góp vốn: Bao gồm những chứng từ gì? (Biên bản giao nhận tài sản cố định góp vốn liên doanh, liên kết, chứng từ phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến việc giao nhận và đưa TSCĐ vào sử dụng…)
  • Tài sản được cấp phát, biếu tặng….
  • Tài sản hình thành do các nguyên nhân khác…

2.1.3.2.Chứng từ và thủ tục giảm tài sản cố định hữu hình

  • Giảm do thanh lý: Các chứng từ kế toán thanh lý TSCĐHH bao gồm những chứng từ gì? (Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn GTGT…)
  • Giảm do nhượng bán: Bao gồm những từ nào? (Biên bản nhượng bán TSCĐ, Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn GTGT, các chứng từ phản ánh các chi phí phát sinh khác….)
  • Giảm do góp vốn,trả lại vốn góp
  • Giảm do những nguyên nhân khác

2.1.4. Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại bộ phận sử dụng

Căn cứ các chứng từ tăng, giảm TSCĐ trình bày cách mở và ghi chép theo dõi từng loại tài sản cố định trên các Sổ chi tiết, hoặc Thẻ chi tiết TSCĐ tại các bộ phận sử dụng. Mô tả cụ thể cách thức phản ánh từng nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao, sửa chữa TSCĐ trên các Sổ hoặc Thẻ chi tiết TSCĐ và minh họa cụ thể.

2.1.5.Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại phòng kế toán

Căn cứ từ các Sổ hoặc Thẻ chi tiết TSCĐ trình bày cách mở và ghi chép theo dõi tất cả các loại TSCĐ đang sử dụng tại đơn vị trên Sổ TSCĐ,minh họa cụ thể.Cách thức đối chiếu kiểm tra số liệu chi tiết của từng loại TSCĐ trên Sổ và Thẻ chi tiết TSCĐ với Sổ TSCĐ của kế toán.

Lưu ý: Để viết tốt phần kế toán chi tiết TSCĐ sinh viên cần thu thập các tài liệu như:

  • Các chứng từ tăng, giảm TSCĐ (Hóa đơn GTGT, Hóa đơn vận chuyển, lắp đặt, Hợp đồng giao thầu, Hợp đồng xây dựng, Biên bản bàn giao TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Hợp đồng sửa chữa TSCĐ….) thu thập tại bộ phận kế toán TSCĐ hoặc tại các bộ phận phụ trách xây dựng cơ bản, bộ phận quản trị hành chính của đơn vị. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Sổ (thẻ ) chi tiết TSCĐ tìm hiểu tại các bộ phận sử dụng (các phân xưởng, bộ phận sản xuất,các phòng ban….)
  • Sổ TSCĐ của toàn đơn vị hoặc Thuyết minh báo cáo tài chính tìm hiểu tại phòng kế toán
  • Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ tại phòng kế toán

2.2.KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ

2.2.1.Tài khoản sử dụng

Trình bày các tài khoản sử dụng kế toán TSCĐHH tại đơn vị (TK 211,214), chỉ nêu những đặc thù riêng khi sử dụng TK này tại đơn vị và cách mở các tài khoản chi tiết của TK 211.

2.2.2.Kế toán biến động tăng TSCĐHH

Căn cứ từ các chứng từ phản ánh tăng tài sản cố định trình bày cách kế toán các nghiệp vụ tăng tài sản cố định trên các số tổng hợp sử dụng tại đơn vị (tùy theo từng hình thức sổ áp dụng, mô tả cách ghi chép và kế toán các nghiệp vụ phát sinh từ các chứng từ kế toán vào các sổ tổng hợp của từng hình thức như: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Bảng kê, Nhật ký chứng từ, Sổ cái các tài khoản ….) Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

2.2.2.1.Kế toán tăng TSCĐ do mua sắm:

Từ các chứng từ phản ánh tăng TSCĐ kể trên, kế toán định khoản và ghi vào sổ nào, sau đó chuyển số liệu vào sổ nào và cuối cùng là chuyển vào sổ cái TK 211, trình bày gắn liền với minh họa trên các mẫu sổ có đầy đủ số liệu thực tế. Các nghiệp vụ khác trình bày tương tự.

2.2.2.2.Kế toán tăng TSCĐHH do xây dựng cơ bản hoàn thành

2.2.2.3.Kế toán tăng TSCĐHH nhận góp vốn

2.2.2.4.Kế toán tăng TSCĐHH được cấp phát,biếu tặng

2.2.2.5.Kế toán tăng TSCĐHH hình thành do các nguyên nhân khác

2.2.3.Kế toán biến động giảm TSCĐHH

Cách trình bày tương tự kế toán tăng TSCĐHH ở trên

2.2.3.1.Kế toán giảm do thanh lý

2.2.3.2.Kế toán giảm do nhượng bán

2.2.3.3.Kế toán giảm do góp vốn, trả lại vốn góp

2.2.3.4.Kế toán giảm do những nguyên nhân khác

2.2.4.Kế toán khấu hao TSCĐHH

Căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ trình bày cách kế toán chi phí khấu hao TSCĐ cho từng đối tượng và ghi chép vào các sổ kế toán có liên quan.

2.2.5.Kế toán sửa chữa TSCĐHH

Trình bày cụ thể các trường hợp tiến hành sửa chữa TSCĐ tại đơn vị,các chừng từ kế toán sửa chữa (Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành, Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa hoàn thành, Hợp đồng sửa chữa thuê ngoài…) cách thưc ghi chép vào sổ sách có liên quan đến nghiệp vụ này.

2.2.5.1.Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ

2.2.5.2.Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

2.2.5.3.Kế toán sửa chữa nâng cấp TSCĐ

Lưu ý: Để viết được phần này sinh viên cần thu thập các tài liệu:

  • Các sổ tổng hợp tại đơn vị sử dụng (tùy theo từng hình thức sổ áp dụng tại đơn vị)
  • Hình thức Nhật ký-Sổ Cái: Nhật ký-Sổ Cái Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Hình thức Nhật ký chung: Nhật ký chung, sổ cái TK 211,213,214,241
  • Hình thức chứng từ ghi sổ: các chứng từ ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kế toán TSCĐ,sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,sổ cái TK 211,213,214,241
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ số 1,2 (Dùng tiền để đầu tư TSCĐ),Nhật ký chứng từ 5,7(thanh toán với người nhận thầu,người sửa chữa TSCĐ),bảng kê số 4,5,Nhật ký chứng từ số 9(kế toán tăng giảm TSCĐ),sổ cái TK 211,213,214,241

Tài liệu cần tham khảo để viết báo cáo thực tập:

  1. Giáo trình Kế toán đại cương, Kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán, Bài giảng Kế toán tài chính.
  2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực kế toán số 03, Thông tư 89/2002/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính…)
  3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 hoặc Quyết định số 48/2006
  4. Các tài liệu tham khảo hướng dẫn thực hành kế toán tài chính
  5. Các Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kế toán, Tạp chí kinh tế phát triển, Tạp chí Thuế Nhà Nước….
  6. CácwebsideBộtàichính(http://www.mof.gov.vn),tạpchíthuế (http://www.gdt.gov.vn)….
  7. Các tài liệu kế toán và tài liệu quản lý khác của đơn vị thực tập

Phụ lục 6 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY….

(Dành cho các doanh nghiệp xây lắp)

2.2.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp tại công ty

Công ty xây dựng sản phẩm gì, quy trình xây dựng, đặc điểm sản phẩm….

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty

  • Chi phí sản xuất phân loại theo khoản mục có những khoản mục gì?
  • Nội dung của từng khoản mục chi phí?
  • Tỷ trọng của từng khoản mục?

2.2.3 Đối tượng tập hơp chi phí sản xuất tại công ty

Tại công ty chi phí sản xuất được tập hợp theo đối tượng nào? (công trình, hạng mục công trình, nhóm công trình, nhóm hạng mục công trình, bộ phận xây lắp, toàn doanh nghiệp….). Sau này, khi mô tả thực trạng kế toán chi phí phải thể hiện được cách tập hợp theo đối tượng đã đưa ra

2.2.4 Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại công ty

a, Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

  • Chứng từ sử dụng: liệt kê, mô tả và minh họa các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí NVLTT như: Bảng kê xuất kho nguyên vật liệu, Bảng phân bổ NVL, Phiếu xuất kho… (mỗi loại chứng từ chỉ cần minh họa 1 lần) Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí NVLTT: tại công ty sử dụng sổ nào để theo dõi chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng? Mô tả cụ thể cách ghi sổ và minh họa mẫu sổ.
  • Tài khoản sử dụng và ghi sổ kế toán tổng hợp: Nêu tài khoản sử dụng (mô tả cách mở chi tiết TK), trình bày cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán chi phí NVLTT và mô tả cách ghi chép các nghiệp vụ đó trên các sổ kế toán tổng hợp

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái TK 621
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 621
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách Sổ cái TK 621
  • Kế toán bằng phần mềm: mô tả cách nhập số liệu các nghiệp vụ kế toán chi phí NVLTT và in các mẫu sổ liên quan

b, Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

  • Chứng từ sử dụng: liệt kê, mô tả và minh họa các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí NCTT như: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tính lương…. (mỗi loại chứng từ chỉ cần minh họa 1 lần)
  • Sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí NCTT: tại công ty sử dụng sổ nào để theo dõi chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng? Mô tả cụ thể cách ghi sổ và minh họa mẫu sổ Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Tài khoản sử dụng và ghi sổ kế toán tổng hợp: Nêu tài khoản sử dụng (mô tả cách mở chi tiết TK), trình bày cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán chi phí NCTT và mô tả cách ghi chép các nghiệp vụ đó trên các sổ kế toán tổng hợp

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái TK 622
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 622
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách Sổ cái TK 622
  • Kế toán bằng phần mềm: mô tả cách nhập số liệu các nghiệp vụ kế toán chi phí NCTT và in các mẫu sổ liên quan

c, Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

  • Chứng từ sử dụng: liệt kê, mô tả và minh họa các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí SDMTC như: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng kê các khoản thanh toán, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng… (mỗi loại chứng từ chỉ cần minh họa 1 lần)
  • Sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí SDMTC: tại công ty sử dụng sổ nào để theo dõi chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng? Mô tả cụ thể cách ghi sổ và minh họa mẫu sổ. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Tài khoản sử dụng và ghi sổ kế toán tổng hợp: Nêu tài khoản sử dụng (mô tả cách mở chi tiết TK), trình bày cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán chi phí SDMTC và mô tả cách ghi chép các nghiệp vụ đó trên các sổ kế toán tổng hợp

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái TK 623
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 623
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách Sổ cái TK 623
  • Kế toán bằng phần mềm: mô tả cách nhập số liệu các nghiệp vụ kế toán chi phí SDMTC và in các mẫu sổ liên quan

d, Kế toán chi phí sản xuất chung

  • Chứng từ sử dụng: liệt kê, mô tả và minh họa các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí SXC như: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng kê các khoản thanh toán, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng… (mỗi loại chứng từ chỉ cần minh họa 1 lần)
  • Sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí SXC: tại công ty sử dụng sổ nào để theo dõi chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng? Mô tả cụ thể cách ghi sổ và minh họa mẫu sổ Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Tài khoản sử dụng và ghi sổ kế toán tổng hợp: Nêu tài khoản sử dụng (mô tả cách mở chi tiết TK), trình bày cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán chi phí SXC và mô tả cách ghi chép các nghiệp vụ đó trên các sổ kế toán tổng hợp

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái TK 627
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 627
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách Sổ cái TK 627
  • Kế toán bằng phần mềm: mô tả cách nhập số liệu các nghiệp vụ kế toán chi phí SXC và in các mẫu sổ liên quan

e, Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

  • Mô tả và minh hoạ Sổ chi tiết tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng (Sổ chi tiết TK 154)
  • Mô tả và minh hoạ cách nghiệp vụ tổng hợp và kết chuyển chi phí sản xuất trên các sổ kế toán tổng hợp

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái TK 154
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 154
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7, Sổ cái TK 154)
  • Kế toán bằng phần mềm: in các mẫu sổ liên quan tổng hợp chi phí sản xuất

Lưu ý: tất cả các chứng từ, sổ kế toán chi tiết, tổng hợp đều phải minh họa bằng số liệu thực tế, số liệu minh họa thống nhất trong cùng 1 kỳ kế toán và lôgic giữa các nội dung liên quan. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty….

a, Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành sản phẩm cảu công ty là gì?: công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng…

b, Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm là tháng, quý, năm, hay theo từng công trình….?

c, Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Mô tả và minh họa cách đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty

d, Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Nêu công thức tính, mô tả và minh hoạ cách lập bảng tính giá thành sản phẩm (lấy ví dụ cho một công trình cụ thể)

(Mỗi nội dung trình bày đều phải được minh họa bằng số liệu thực tế, số liệu đó phải thống nhất với số liệu đã minh họa trong phần 2.2.4)

Tài liệu cần tham khảo để viết báo cáo thực tập:

  1. Giáo trình Kế toán đại cương, Kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán, Bài giảng Kế toán tài chính.
  2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực kế toán số 02, Thông tư 89/2002/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính…)
  3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 hoặc Quyết định số 48/2006
  4. Các tài liệu tham khảo hướng dẫn thực hành kế toán tài chính
  5. Các Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kế toán, Tạp chí kinh tế phát triển, Tạp chí Thuế Nhà Nước….
  6. Các webside    Bộ    tài    chính(http://www.mof.gov.vn),    Tạp    chí    thuế (http://www.gdt.gov.vn)….
  7. Các tài liệu kế toán và tài liệu quản lý khác của đơn vị thực tập

Phụ lục 7: Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY….

(Dành cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp)

2.2.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại công ty

Công ty sản xuất sản phẩm gì, quy trình sản xuất, đặc điểm sản phẩm….

2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty

  • Chi phí sản xuất phân loại theo khoản mục có những khoản mục gì?
  • Nội dung của từng khoản mục chi phí?
  • Tỷ trọng của từng khoản mục?

2.2.3 Đối tượng tập hơp chi phí sản xuất tại công ty

Tại công ty chi phí sản xuất được tập hợp theo đối tượng nào? (sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, nhóm chi tiết sản phẩm, phân xưởng, bộ phận sản xuất, dây chuyền sản xuất, đơn đặt hàng, toàn doanh nghiệp….). Sau này, khi mô tả thực trạng kế toán chi phí phải thể hiện được cách tập hợp theo đối tượng đã đưa ra.

2.2.4 Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại công ty

a, Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

  • Chứng từ sử dụng: liệt kê, mô tả và minh họa các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí NVLTT như: Bảng phân bổ vật liệu, CCDC, Bảng kê vật liệu xuất kho, Bảng tổng hợp vật liệu xuất kho… (mỗi loại chứng từ chỉ cần minh họa 1 lần) Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí NVLTT: tại công ty sử dụng sổ nào để theo dõi chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng? Mô tả cụ thể cách ghi sổ và minh họa mẫu sổ.
  • Tài khoản sử dụng và ghi sổ kế toán tổng hợp: Nêu tài khoản sử dụng (mô tả cách mở chi tiết TK), trình bày cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán chi phí NVLTT và mô tả cách ghi chép các nghiệp vụ đó trên các sổ kế toán tổng hợp

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái TK 621
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 621
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách Sổ cái TK 621
  • Kế toán bằng phần mềm: mô tả cách nhập số liệu các nghiệp vụ kế toán chi phí NVLTT và in các mẫu sổ liên quan

b, Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

  • Chứng từ sử dụng: liệt kê, mô tả và minh họa các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí NCTT như: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tổng hợp tiền lương…(mỗi loại chứng từ chỉ cần minh họa 1 lần)
  • Sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí NCTT: tại công ty sử dụng sổ nào để theo dõi chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng? Mô tả cụ thể cách ghi sổ và minh họa mẫu sổ Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Tài khoản sử dụng và ghi sổ kế toán tổng hợp: Nêu tài khoản sử dụng (mô tả cách mở chi tiết TK), trình bày cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán chi phí NCTT và mô tả cách ghi chép các nghiệp vụ đó trên các sổ kế toán tổng hợp

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái TK 622
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 622
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách Sổ cái TK 622
  • Kế toán bằng phần mềm: mô tả cách nhập số liệu các nghiệp vụ kế toán chi phí NCTT và in các mẫu sổ liên quan

c, Kế toán chi phí sản xuất chung

  • Chứng từ sử dụng: liệt kê, mô tả và minh họa các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí SXC như: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng kê các khoản thanh toán, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng… (mỗi loại chứng từ chỉ cần minh họa 1 lần)
  • Sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí SXC: tại công ty sử dụng sổ nào để theo dõi chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng? Mô tả cụ thể cách ghi sổ và minh họa mẫu sổ
  • Tài khoản sử dụng và ghi sổ kế toán tổng hợp: Nêu tài khoản sử dụng (mô tả cách mở chi tiết TK), trình bày cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán chi phí SXC và mô tả cách ghi chép các nghiệp vụ đó trên các sổ kế toán tổng hợp Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái TK 627
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 627
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách Sổ cái TK 627
  • Kế toán bằng phần mềm: mô tả cách nhập số liệu các nghiệp vụ kế toán chi phí SXC và in các mẫu sổ liên quan

d, Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

  • Mô tả và minh hoạ sổ chi tiết tổng hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng (Sổ chi tiết TK 154)
  • Mô tả và minh hoạ cách nghiệp vụ tổng hợp và kết chuyển chi phí sản xuất trên các sổ kế toán tổng hợp

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái TK 154
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 154
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7, Sổ cái TK 154)
  • Kế toán bằng phần mềm: in các mẫu sổ liên quan tổng hợp chi phí sản xuất

Lưu ý: tất cả các chứng từ, sổ kế toán chi tiết, tổng hợp đều phải minh họa bằng số liệu thực tế, số liệu minh họa thống nhất trong cùng 1 kỳ kế toán và lôgic giữa các nội dung liên quan. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm sản xuất tại công ty….

a, Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành sản phẩm cảu công ty là gì?: sản phẩm hoàn thành, nhóm sản phẩm, nhóm mặt hàng, chi tiết bộ phận sản phẩm…

b, Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm là tháng, quý, năm, hay theo từng đơn đặt hàng…?

c, Đơn vị tính: cái, chiếc, con…?

c, Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Mô tả và minh họa cách đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty

d, Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Nêu công thức tính, mô tả và minh hoạ cách lập bảng tính giá thành sản phẩm (lấy ví dụ cho một sản phẩm cụ thể)

(Mỗi nội dung trình bày đều phải được minh họa bằng số liệu thực tế, số liệu đó phải thống nhất với số liệu đã minh họa trong phần 2.2.4)

Tài liệu cần tham khảo để viết báo cáo thực tập:

  1. Giáo trình Kế toán đại cương, Kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán, Bài giảng Kế toán tài chính.
  2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực kế toán số 02, Thông tư 89/2002/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính…)
  3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 hoặc Quyết định số 48/2006
  4. Các tài liệu tham khảo hướng dẫn thực hành kế toán tài chính Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  5. Các Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kế toán, Tạp chí kinh tế phát triển, Tạp chí Thuế Nhà Nước….
  6. CácwebsideBộtàichính(http://www.mof.gov.vn),tạpchíthuế (http://www.gdt.gov.vn)….
  7. Các tài liệu kế toán và tài liệu quản lý khác của đơn vị thực tập

Phụ lục 8: Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY…

2.2.1 Đặc điểm dịch vụ cung cấp tại công ty…

  • Tại công ty tiến hành cung cấp những dịch vụ gì, đặc điểm cơ bản của các dịch vụ mà công ty cung cấp
  • Giới thiệu và mô tả quy trình tiến hành cung cấp dịch vụ tại công ty theo tuần tự từng bước trên thực tế (nên vẽ sơ đồ rồi mô tả)

2.2.2 Thực tế kế toán chi phí cung cấp dịch vụ…

  • Chứng từ sử dụng: đưa ra các mẫu chứng từ công ty dùng để tập hợp các khoản chi phí cung cấp dịch vụ (Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC)
  • Sổ kế toán chi tiết: Mô tả và minh hoạ cách ghi sổ chi tiết theo dõi các khoản chi phí cung cấp dịch vụ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC)
  • Tài khoản sử dụng và ghi sổ tổng hợp: Nêu các tài khoản sử dụng (chủ yếu mô tả cách mở chi tiết các TK, không cần nêu kết cấu). Mô tả và minh họa cách hạch toán các nghiệp vụ chi phí cung cấp dịch vụ trên các sổ kế toán tổng hợp.

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154, 632.
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 621, 622, 627,154, 632
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7, Sổ cái TK 621, 622, 627, 154, 632
  • Kế toán bằng phần mềm: mô tả cách nhập số liệu các nghiệp vụ kế toán chi phí cung cấp dịch vụ và in các mẫu sổ liên quan

2.2.3 Thực tế kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

  • Chứng từ sử dụng đưa ra các mẫu chứng từ công ty dùng để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ như: Hợp đồng cung cấp dịch vụ, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu… Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Sổ kế toán chi tiết: mô tả và minh họa cách ghi Sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu cung cấp dịch vụ, Sổ kế toán chi tiết theo dõi thanh toán với khách hàng
  • TK sử dụng và mô tả cách hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ trên các sổ kế toán tổng hợp có liên quan.

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái các TK 511, 111, 112, 131
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK TK 511, 111, 112, 131
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Bảng kê số 1, 2, Nhật ký chứng từ số 10, Sổ cái TK TK 511, 111, 112, 131
  • Kế toán bằng phần mềm: mô tả cách nhập số liệu các nghiệp vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và in ra các mẫu sổ có liên quan

2.2.4 Thực tế kế toán kết quả cung cấp dịch vụ

2.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp

  • Chứng từ sử dụng: đưa ra các mẫu chứng từ công ty dùng để phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Sổ kế toán chi tiết: mô tả và minh họa cách ghi sổ kế toán chi tiết theo dõi chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiêpk
  • TK sử dụng và mô tả cách hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trên các sổ kế toán tổng hợp có liên quan.

Tuỳ theo từng hình thức sổ kế toán sử dụng tại đơn vị mà trình bày cách ghi sổ kế toán tổng hợp :

  • Hình thức Nhật ký- Sổ cái: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chung, Sổ cái các TK 641, 642
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 641, 642
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả và minh hoạ cách ghi Nhật ký chứng từ số 8, Sổ cái TK 641, 642
  • Kế toán bằng phần mềm: mô tả cách nhập số liệu các nghiệp vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và in ra các mẫu sổ có liên quan

2.2.4.2 Kế toán xác định kết quả cung cấp dịch vụ

Nêu cách kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả cung cấp dịch vụ và minh họa cách chi sổ các nghiệp vụ trên các sổ tổng hợp liên quan

Lưu ý: Ở các mục 2.2.2, 2.2.3 và 2.2.4 khi trình bày các nội dung cần mô tả cách làm tại đơn vị và phải minh họa bằng các chứng từ, mẫu biểu thực tế với số liệu lấy thống nhất trong 1 kỳ kế toán gần nhất Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

Tài liệu cần tham khảo để viết báo cáo thực tập:

  1. Giáo trình Kế toán đại cương, Kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán, Bài giảng Kế toán tài chính.
  2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực kế toán số 02, 14 . Thông tư 89/2002/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính…)
  3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 hoặc Quyết định số 48/2006
  4. Các tài liệu tham khảo hướng dẫn thực hành kế toán tài chính
  5. Các Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kế toán, Tạp chí kinh tế phát triển, Tạp chí Thuế Nhà Nước….

Phụ lục 9: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY…

2.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

2.1.1 Đặc điểm thành phẩm của công ty

Tại công ty sản xuất mặt hàng gì, mặt hàng này có đặc điểm cơ bản gì trong sản xuất, bảo quản và tiêu thụ, đối tượng cung cấp sản phẩm là ai?

2.1.2 Các phương pháp tiêu thụ thành phẩm và chứng từ sử dụng

Tại công ty hiện nay đang áp dụng hình thức bán hàng nào trong các hình thức như: tiêu thụ trực tiếp, tiêu thụ qua đại lý, bán hàng trả góp,… Chứng từ sử dụng là các chứng từ gì? (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Hóa hóa đơn bán hàng, Phiếu thu…). Hãy đưa ra các mẫu biểu chứng từ được sử dụng tương ứng với từng phương thức tiêu thụ và minh họa cụ thể. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

2.1.3 Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm

Trên cơ sở các chứng từ đã lập, kế toán vào những sổ chi tiết nào như: Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, Sổ chi tiết thành phẩm, Sổ chi tiết hàng gửi bán, .. Sinh viên hãy đưa ra những mẫu sổ chi tiết tại đơn vị thực tập đang sử dụng và minh họa với số liệu cụ thể.

2.1.4. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm

* Tài khoản sử dụng:

Để kế toán tiêu thụ thành phẩm, tại đơn vị đang sử dụng những tại khoản nào? Những tài khoản đó có đặc điểm gì khác so với chế độ chung hay không.

  • Trình tự ghi sổ

Trên cơ sở các chứng từ về tiêu thụ thành phẩm đã mô tả ở trên như: Phiếu xuất kho, Bảng kê phiếu xuất kho, Bảng kê nhập – xuất – tồn kho hàng hóa, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng,…sinh viên mô tả cách định khoản các nghiệp vụ và các ghi chép các định khoản đó trên các sổ kế toán tổng hợp theo từng hình thức. Trong phần này cần trình bày rõ cách ghi sổ các nội dung sau: Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

  1. Kế toán giá vốn hàng bán
  2. Kế toán doanh thu
  3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
  4. Kế toán thanh toán với khách hàng

Lưu ý: Tùy theo hình thức sổ sử dụng tại đơn vị mà sinh viên mô tả cách ghi các sổ sách khác nhau, cụ thể:

  • Với hình thức sổ Nhật ký-Sổ cái, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký-Sổ cái
  • Với hình thức sổ Nhật ký chung, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký bán hàng và Sổ cái tài khoản 131, 632, 511, 512, 521, 532, 531.
  • Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 131, 632, 511, 512, 521, 532, 531.
  • Với hình thức sổ Nhật ký-chứng từ, sổ tổng hợp là các bảng kê số 11 (Bảng kê thanh toán với người mua), bảng kê số 8, bảng kê số 10, Nhật ký chứng từ số 8, Sổ cái TK 131, 632, 511, 512, 521, 532, 531.

2.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm:

2.2.1. Tài khoản sử dụng

Để kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, tại đơn vị đang sử dụng những tài khoản nào? Những tài khoản đó có đặc điểm gì khác so với chế độ chung hay không.

2.2.2 Trình tự kế toán

  1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kế toán chi phí bán hàng Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Các khoản chi phí trên phát sinh sẽ được thể hiện trên các chứng từ như: phiếu chi, phiếu xuất kho, các bảng thanh toán lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…..sinh viên sẽ vào các sổ tổng hợp tương ứng với từng hình thức sổ mà đơn vị thực tập đang sử dụng:

Lưu ý: Tùy theo hình thức sổ sử dụng tại đơn vị mà sinh viên mô tả cách ghi các sổ sách khác nhau, cụ thể:

  • Với hình thức sổ Nhật ký-Sổ cái, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký-Sổ cái
  • Với hình thức sổ Nhật ký chung, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký-Sổ chung và sổ cái tài khoản 641, 642
  • Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 641, 642
  • Với hình thức sổ Nhật ký-chứng từ, sổ tổng hợp là các bảng kê số 1, bảng kê số 2, bảng kê số 5, Nhật ký chứng từ số 8, Sổ cái Tk 641, 642
  1. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

Sinh viên phải nêu lên được phương pháp xác đinh kết quả tiêu thụ và các bút toán kết chuyển để xác định kết quả tiêu thụ từ đó vào các sổ tổng hợp tương ứng tùy theo từng hình thức sổ mà đơn vị thực tập đang áp dụng Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

Lưu ý: Tùy theo hình thức sổ sử dụng tại đơn vị mà sinh viên mô tả cách ghi các sổ sách khác nhau, cụ thể:

  • Với hình thức sổ Nhật ký- Sổ ái, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký-Sổ cái.
  • Với hình thức sổ Nhật ký chung, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung và sổ cái tài khoản 911
  • Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 911
  • Với hình thức sổ Nhật ký- Chứng từ, sổ tổng hợp là Nhật ký chứng từ số 8 và sổ cái TK 911.

Tài liệu sinh viên cần tham khảo để viết báo cáo thực tập

  1. Giáo trình Kế toán đại cương, Kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán, Bài giảng Kế toán tài chính.
  2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực kế toán số 02, 14 . Thông tư 89/2002/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính…)
  3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 hoặc Quyết định số 48/2006
  4. Các tài liệu tham khảo hướng dẫn thực hành kế toán tài chính
  5. Các Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kế toán, Tạp chí kinh tế phát triển, Tạp chí Thuế Nhà Nước….
  6. CácwebsideBộtàichính(http://www.mof.gov.vn),tạpchíthuế (http://www.gdt.gov.vn)….
  7. Các tài liệu kế toán và tài liệu quản lý khác của đơn vị thực tập

Phụ lục 10: Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY…

2.1. Kế toán chi tiết lưu chuyển hàng hóa

2.1.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh tại công ty

Công ty kinh doanh mặt hàng gì, mặt hàng đó có đặc điểm đặc biệt gì trong quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, đối tượng cung cấp là ai?

2.1.2 Chứng từ sử dụng

* Chứng từ sử dụng khi mua hàng

Tại đơn vị thực tập đang áp dụng những phương thức mua hàng nào như: mua hàng trực tiếp, ủy thác mua, …, nêu rõ từng phương thức và chứng từ sử dụng (có số liệu minh họa cụ thể) tương ứng với từng phương thức. Các chứng từ sử dụng như: Hợp đồng kinh tế, Phiếu nhập kho, Bảng kê phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy Báo nợ của ngân hàng, Giấy Ủy nhiệm chi, …

* Chứng từ sử dụng khi bán hàng

Tại đơn vị thực tập đang áp dụng phương thức bán hàng nào? Hiện nay có các phương thức bán hàng như: Bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ. Nêu rõ phương thức đang áp dụng, chứng từ sử dụng có kèm theo số liệu cụ thể. Các chứng từ sử dụng như: Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Bảng kê phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng, Giấy ủy nhiệm thu, … Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

2.1.3 Tính giá hàng hóa 

* Tính giá hàng mua vào

Nêu rõ công thức tính giá đối với từng loại hàng hóa mua vào, đồng thời nêu dẫn chứng cụ thể cho từng loại hàng hóa cụ thể.

* Tính giá hàng xuất bán

Theo quy định có 5 phương pháp tính giá thành phẩm xuất kho: phương pháp bình quân, phương pháp nhập trước-xuất trước, phương pháp nhập sau-xuất trước, phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp giá hạch toán. Tại đơn vị thực tập đang áp dụng phương pháp nào? Trình bày rõ và nêu dẫn chứng cụ thể.

2.1.4 Kế toán chi tiết hàng hóa

Kế toán chi tiết hàng hóa được thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hóa và ở phòng kế toán trên hai mặt hiện vật và giá trị. Hiện nay có 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa là: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ số dư, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. Tại đơn vị thực tập đang áp dụng phương pháp nào? Nêu dẫn chứng và chỉ rõ cách kế toán chi tiết đó (có số liệu minh họa).

Ngoài ra, sinh viên hãy trình bày về các sổ chi tiết hàng hóa mua vào, chi tiết hàng hóa bán ra (có số liệu minh họa cụ thể).

2.2 Kế toán tổng hợp lưu chuyển hàng hóa

2.2.1. Kế toán quá trình mua hàng

* Tài khoản sử dụng

Để kế toán tổng hợp quá trình mua hàng hóa đơn vị đang sử dụng những tài khoản nào và nêu đặc thù riêng của tài khoản đó khi được sử dụng tại đơn vị và nêu các tài khoản chi tiết của tài khoản này. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

  • Trình tự ghi sổ kế toán

Trên cơ sở các chứng từ đã có ở trên sinh viên vào các sổ tổng hợp (có số liệu) tuỳ theo từng hình thức sổ mà đơn vị thực tập đang áp dụng. Cụ thể:

  • Với hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký – Sổ cáI;
  • Với hình thức sổ Nhật ký chung, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký mua hàng và sổ cái tài khoản 331, 156, 157;
  • Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 331, 156, 157;
  • Với hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ, sổ tổng hợp là các bảng kê (số 1,2, 8, 11), Nhật ký-chứng (số 5, 6, 8); Sổ cái TK 331, 156, 157.

2.2.2. Kế toán quá trình bán hàng

  • Tài khoản sử dụng

Để kế toán hợp quá trình bán hàng, đơn vị đang sử dụng những tài khoản nào? Nêu đặc thù riêng của tài khoản đó khi được sử dụng tại đơn vị và nêu những tài khoản chi tiết của tài khoản này.

  • Trình tự ghi sổ kế toán

Sinh viên mô tả và minh họa cụ thể cách ghi sổ kế toán các nội dung sau:

  • Kế toán giá vốn hàng bán;
  • Kế toán doanh thu;
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu;
  • Kế toán thanh toán với khách hàng.

Trên cơ sở các chứng từ đã có ở trên sinh viên vào các sổ tổng hợp (có số liệu) tuỳ theo từng hình thức sổ mà đơn vị thực tập đang áp dụng. Cụ thể:

  • Với hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký – Sổ cáI; Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Với hình thức sổ Nhật ký chung, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký bán hàng và sổ cái tài khoản 131, 156, 157, 632, 511, 512, 521, 532, 531, …;
  • Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 131, 156, 157, 632, 511, 512, 521, 532, 531, …;
  • Với hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ, sổ tổng hợp là các bảng kê (số 1,2, 8, 10, 11) nhật ký-chứng (số 1, 2, 5, 8); Sổ cái TK 131, 156, 157, 632, 511, 512, 521, 532, 531, …;

2.2.3. Kế toán hàng hóa tồn kho

* Tại kho

Trong các trường hợp nhập kho, xuất kho, chứng từ sử dụng là các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. Để từ đó kế toán vào Thẻ kho và các Sổ chi tiết được mở theo từng phương pháp kế toán chi tiết. Sinh viên hãy nêu số liệu dẫn chứng để tính ra số lượng tồn kho của từng loại hàng hóa kinh doanh.

* Tại cửa hàng

Cũng trên cơ sở các chứng từ được sử dụng tại cửa hàng như: Phiếu nhập, Phiếu xuất để từ đó kế toán lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, Thẻ kho và các Sổ chi tiết được mở theo từng phương pháp kế toán chi tiết. Sinh viên hãy nêu số liệu dẫn chứng để tính ra số lượng tồn tại từng cửa hàng của từng loại hàng hóa kinh doanh.

* Tại phòng kế toán

Cũng trên cơ sở các chứng từ được sử dụng tại phòng kế toán như: Phiếu nhập, Phiếu xuất để từ đó kế toán lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, các Sổ chi tiết được mở theo từng phương pháp kế toán chi tiết. Sinh viên hãy nêu số liệu dẫn chứng để tính ra số lượng tồn tại kho, tồn cửa hàng của từng loại hàng hóa kinh doanh của đơn vị thực tập. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

Tài liệu sinh viên cần tham khảo để viết báo cáo thực tập

  1. o trình Kế toán đại cương, Kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán, Bài giảng Kế toán tài chính.
  2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực kế toán số 02, 14 . Thông tư 89/2002/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính…)
  3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 hoặc Quyết định số 48/2006
  4. Các tài liệu tham khảo hướng dẫn thực hành kế toán tài chính
  5. Các Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kế toán, Tạp chí kinh tế phát triển, Tạp chí Thuế Nhà Nước….
  6. Các webside Bộ tài chính (http://www.mof.gov.vn), tạp chí thuế (http://www.gdt.gov.vn)….
  7. Các tài liệu kế toán và tài liệu quản lý khác của đơn vị thực tập

Phụ lục 11: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY…

2.1. Kế toán quá trình bán hàng

2.1.1 Đặc điểm hàng hoá kinh doanh tại công ty

Công ty kinh doanh mặt hàng gì, mặt hàng đó có đặc điểm đặc biệt gì trong quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, đối tượng cung cấp là ai?

2.1.2. Các phương pháp xác định trị giá vốn của hàng xuất bán

Theo quy định có 5 phương pháp tính giá thành phẩm xuất kho: phương pháp bình quân, phương pháp nhập trước-xuất trước, phương pháp nhập sau-xuất trước, phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp giá hạch toán. Tại đơn vị thực tập đang áp dụng phương pháp nào? Trình bày rõ và nêu dẫn chứng cụ thể.

2.1.3. Các phương thức bán hàng và chứng từ sử dụng

Có các phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ. Tại đơn vị thực tập đang áp dụng phương thức bán hàng nào? Nêu rõ phương thức đang áp dụng, chứng từ sử dụng có kèm theo số liệu cụ thể. Có thể kể ra các chứng từ như: Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Bảng kê phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng, Giấy ủy nhiệm thu, .. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

2.1.3. Kế toán chi tiết quá trình bán hàng

Trên cơ sở các chứng từ đã lập, kế toán vào những sổ chi tiết nào? Ví dụ như: sổ chi tiế hàng hóa (sổ theo dõi nhập, xuất, tồn kho theo từng mặt hàng), sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với khách hàng, sổ chi tiết hàng gửi bán, … Sinh viên đưa ra các mẫu sổ chi tiết tại đơn vị thực tập và có số liệu cụ thể.

2.1.4. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng

* Tài khoản sử dụng

Để kế toán hợp quá trình bán hàng, đơn vị đang sử dụng những tài khoản nào?Nêu đặc thù riêng của tài khoản đó khi được sử dụng tại đơn vị và nêu những tài khoản chi tiết của tài khoản này.

  • Trình tự ghi sổ kế toán

Sinh viên phải mô tả được quy trình ghi sổ kế toán các nội dung

  • Kế toán giá vốn hàng bán;
  • Kế toán doanh thu;
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu;
  • Kế toán thanh toán với khách hàng.

Trên cơ sở các chứng từ đã có ở trên sinh viên vào các sổ tổng hợp (có số liệu) tuỳ theo từng hình thức sổ mà đơn vị thực tập đang áp dụng.

Tùy theo từng hình thức sổ kế toán áp dụng tại đơn vị mà các sổ kế toán sử dụng khác nhau, cụ thể:

  • Với hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký – Sổ cáI; Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Với hình thức sổ Nhật ký chung, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký bán hàng và sổ cái tài khoản 131, 156, 157, 632, 511, 512, 521, 532, 531, …;
  • Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 131, 156, 157, 632, 511, 512, 521, 532, 531, …;
  • Với hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ, sổ tổng hợp là các bảng kê (số 1,2, 8, 10, 11) nhật ký-chứng (số 1, 2, 5, 8); Sổ cái TK 131, 156, 157, 632, 511, 512, 521, 532, 531, …;

2.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng

2.2.1. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

* Nội dung chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tại đơn vị

Tại đơn vị hiện nay những khoản chi phí nào được tính là chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp? Có khác gì so với quy định hiện hành?

* Chứng từ sử dụng

Để kế toán từng khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng những chứng từ gi? Ví dụ: Để kế toán khoản chi phí nguyên vật liệu, CCDC sử dụng cho bộ phận bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng các bảng kế xuất hoặc các bảng phân bổ NVL, CCDC; Để kế toán khoản chi phí cho nhân viên của bộ phận bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Để kế toán KH TSCĐ sử dụng tại bộ phận bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dựng Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; …Sinh viên hãy trình bày rõ và đưa ra mẫu biểu có số liệu dẫn chứng cụ thể.

* Kế toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Hãy đưa ra các sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp có số liệu cụ thể (nếu có). Có thể chi tiết theo từng khoản chi phí hoặc chi tiết theo từng mặt hàng. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

* Tài khoản sử dụng

Để kế toán tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đơn vị đang sử dụng những tài khoản nào? Nêu đặc thù riêng của tài khoản đó khi được sử dụng tại đơn vị và nêu những tài khoản chi tiết của tài khoản này.

  • Trình tự ghi sổ kế toán

Trên cơ sở các chứng từ đã có ở trên sinh viên , tuỳ theo từng hình thức sổ mà đơn vị thực tập đang áp dụng

  • Với hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký – Sổ cáI;
  • Với hình thức sổ Nhật ký chung, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, và sổ cái tài khoản 641, 642.
  • Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 641, 642.
  • Với hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ, sổ tổng hợp là các bảng kê (số 5), Nhật ký chứng từ (số 8), Sổ cái TK 641, 642.

2.2.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng

* Tài khoản sử dụng

Để kế toán tổng hợp xác định kết quả bán hàng, đơn vị đang sử dụng những tài khoản nào? Nêu đặc thù riêng của tài khoản đó khi được sử dụng tại đơn vị và nêu những tài khoản chi tiết của tài khoản này. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

  • Trình tự ghi sổ kế toán

Trên cơ sở các chứng từ đã có ở trên sinh viên , tuỳ theo từng hình thức sổ mà đơn vị thực tập đang áp dụng

  • Với hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký – Sổ cáI;
  • Với hình thức sổ Nhật ký chung, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung và sổ cái tài khoản 911, 421.
  • Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 911, 421.
  • Với hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ, sổ tổng hợp là các bảng kê (số 8, 10, 11), Nhật ký chứng từ (số 8), Sổ cái TK 911, 421.

Tài liệu sinh viên cần tham khảo để viết báo cáo thực tập

  1. Giáo trình Kế toán đại cương, Kế toán tài chính, Tổ chức công tác kế toán, Bài giảng Kế toán tài chính.
  2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực kế toán số 02, 14 . Thông tư 89/2002/TT-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính…)
  3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 hoặc Quyết định số 48/2006
  4. Các tài liệu tham khảo hướng dẫn thực hành kế toán tài chính
  5. Các Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kế toán, Tạp chí kinh tế phát triển, Tạp chí Thuế Nhà Nước….
  6. CácwebsideBộtàichính(http://www.mof.gov.vn),tạp chí thuế (http://www.gdt.gov.vn)….
  7. Các tài liệu kế toán và tài liệu quản lý khác của đơn vị thực tập

Phụ lục 12: Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY….

2.1KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU.

2.1.1Đặc điểm về nhập khẩu hàng hóa tại công ty

2.1.1.1 Phân loại hàng hóa nhập khẩu.

Trình bày cụ thể từng loại hàng nhập khẩu tại đơn vị, nguồn nhập.

2.1.1.2 Đánh giá hàng hóa nhập khẩu

Trình bày cách tính giá hàng nhập khẩu, nêu rõ hàng nhập khẩu được xác định theo phương pháp nào, nêu cách tính và lấy ví dụ cho một mặt hàng cụ thể để minh họa

2.1.1.3 Phương thức nhập khẩu

Tại đơn vị nhập khẩu theo hình thức gì? (trực tiếp, ủy thác, hỗn hợp). Nêu cụ thể trình tự, thủ tục để tiến hành nhập khẩu một thương vụ theo các hình thức trên

2.1.1.4 Phương thức thanh toán.

Tại đơn vị để nhập khẩu hàng hóa áp dụng hình thức thanh toán nào (thư tín dụng, nhờ thu, ghi sổ, chuyển tiền….). Nếu cụ thể trình tự và thủ tục tiến hành thanh toán cho một hợp đồng nhập cụ thể. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

2.1.2 Kế toán chi tiết hàng hóa nhập khẩu

2.1.2.1Chứng từ kế toán

Trình bày cụ thể các chứng từ sử dụng trong từng hình thức nhập khẩu hàng hóa tại đơn vị, các chứng từ có thể bao gồm:

  • Hóa đơn (Invoice)
  • Phiếu đóng gói, tờ kê chi tiết
  • Tờ khai hải quan
  • Vận đơn đường biển
  • Hóa đơn bảo hiểm
  • Hợp đồng ủy thác nhập khẩu
  • Hóa đơn GTGT về hoa hồng ủy thác nhập khẩu
  • Các chứng từ hác như chứng nhận xuất xứ , liểm định chất lượng…
  • Tờ khai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Mỗi chứng từ nêu rõ cách thức sử dụng, minh họa cụ thể

2.1.2.2 Kế toán chi tiết hàng hóa

  • Tại kho: Khi nhập khẩu hàng hóa về, thủ kho mở những sổ sách nào để theo dõi chi tiết hàng hóa, mô tả cụ thể cách thức mở sổ, ghi chép, theo dõi chi tiết cho từng loại hàng hóa – Minh họa cụ thể Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Tại phòng kế toán: Để theo dõi chi tiết hàng hóa nhập khẩu kế toán mở những sổ nào?, sổ này được ghi chép như thế nào? Việc đối chiếu số liệu chi tiết từng loại hàng hóa kho và phòng kế toán tiến hành như thế nào?. Minh họa cụ thể

Lưu ý: Tùy theo hình thức ghi sổ chi tiết tại đơn vị mà các sổ kế toán sử dụng theo dõi chi tiết hàng hóa tại kho và phòng kế toán có thể khác nhau, cụ thể

  • Phương pháp thẻ song song: sổ, thẻ chi tiết hàng hóa, bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; bảng kê nhập, bảng kê xuất, sổ đối chiếu luân chuyển
  • Phương pháp sổ số dư: Sổ số dư, bảng lũy kế nhập – xuất – tồn.

2.1.2.3 Kế toán chi tiết thanh toán với người bán (hoặc với người nhận ủy thác)

Trình bày cụ thể cách thức thanh toán với người bán (hoặc người nhận ủy thác) qua mỗi thương vụ nhập khẩu hàng hóa, kế toán theo dõi việc thanh toán với từng người bán (người nhận ủy thác) trên sổ kế toán nào?, cách thức ghi chép, phản ánh trên các sổ này như thế nào? – Minh họa cụ thể trình tự kế toán cho một người bán (người nhận ủy thác

2.2 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

2.2.1 Tài khoản sử dụng

Trong nội dung này trình bày những tài khoản chủ yếu liên quan đến kế toán nhập khẩu hàng hóa tại đơn vị (TK 156,331,3333,138,338…), trình bày nhưng điểm đặc thù riêng biệc của đơn vị khi sử dụng những tài khoản này, cách mở các tài khoảng chi tiết của các TK tổng hợp nói trên.

2.2.2 Kế toán tổng hợp nhập khẩu hàng hóa

Nếu trong đơn vị có nhiều hình thức nhập khẩu thì trình bày cụ thể nội dung kế toán theo từng hình thức

  • Nhập khẩu trực tiếp
  • Nhập khẩu ủy thác. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

Trong mỗi hình thức mô tả cụ thể cách phản ảnh các chứng từ nhập khẩu hàng hóa phát sinh vào các số kế toán tổng hợp có liên quan, cách chuyển số liệu từ các sổ tổng hợp vào sổ cái các tài khoản.

Lưu ý: Tùy theo hình thức sổ áp dụng tại đơn vị mà đơn vị có thể sử dụng các sổ kế toán tổng hợp khác nhau, cụ thể:

  • Hình thức Nhật ký – Sổ cái: sổ tổng hợp là Nhập ký – sổ cái
  • Hình thức Nhật ký chung: sổ tổng hợp là Nhật ký chung, sổ cái TK 156,331,338
  • Hình thức Chứng từ ghi sổ: sổ tổng hợp là các chứng từ ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kế toán nhập khẩu hàng hóa, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 156,331,338.
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: sổ tổng hợp là Bảng kê số 3,4,5, nhật ký chứng từ số 1,2 (chi tiền mua hàng nhập khẩu), nhật ký chứng từ 5 (thanh toán với người bán, người nhập khẩu ủy thác), nhật ký chứng từ số 10, sổ cái TK 156,331,338.

Tài liệu tham khảo để viết báo cáo thực tập

  1. Các giáo trình kế toán đại cương, kế toán tại chính, tổ chức công tác kế toán, bài giảng kế toán tài chính, thanh toán quốc tế.
  2. Các chế độ kế toán (QĐ 15-BTC ngày 20/3/2006, QĐ 48- BTC ngày 14/9/2006) ,chuẩn mực kế toán Việt nam (chuẩn mực số 02, chuẩn mực số 10), thông tư số 89/TT – BTC ngày 09/10/2002, thông tư số 105/2003/TT- BTC ngày 4/11/2003 của Bộ tài chính), luật thuế GTGT, luật thuế xuất, nhập khẩu.
  3. Các tài liệu hướng dẫn thực hành kế toán tài chính, hướng dẫn chứng từ và ghi sổ kế toán.
  4. Các tạp chí Tài chinh, tạp chí Kế toán, tạp chí Kinh tế phát triển, tạp chí Thuế Nhà nước…
  5. Các webside  Bộ  tài  chính  (http://www.mof.gov.vn),  tạp  chí  thuế
  6. Các tài liệu, ấn phẩm khác của đơn vị thực tập Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

Phụ lục 13: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY…

2.1 KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU.

2.1.1 Đặc điểm về xuất khẩu hàng hóa tại công ty.

2.1.1.1 Phân loại hàng hóa xuất khẩu.

Trình bày cụ thể từng loại hàng xuất khẩu tại đơn vị, thị trường xuất khẩu.

2.1.1.2 Đánh giá hàng hóa xuất khẩu

Trình bày cách tính giá hàng xuất khẩu  (giá FOB, CIF, CPT….), trong các giá này bao gồm những chi phí gì?. Lấy ví dụ cho một mặt hàng cụ thể để minh họa

2.1.1.3 Phương thức xuất khẩu

Tại đơn vị xuất khẩu theo hình thức gì? (trực tiếp, ủy thác, hỗn hợp). Nêu cụ thể trình tự, thủ tục để tiến hành xuất khẩu một thương vụ theo các hình thức trên

2.1.1.4 Phương thức thanh toán.

Tại đơn vị để xuất khẩu hàng hóa áp dụng hình thức thanh toán nào (thư tín dụng, nhờ thu, ghi sổ, chuyển tiền….). Nếu cụ thể trình tự và thủ tục tiến hành thanh toán cho một hợp đồng xuất khẩu cụ thể. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

2.1.2 Kế toán chi tiết hàng hóa xuất khẩu.

2.1.2.1Chứng từ kế toán.

Trình bày cụ thể các chứng từ sử dụng trong từng hình thức xuất khẩu hàng hóa:

  • Hóa đơn (Invoice)
  • Phiếu đóng gói, tờ kê chi tiết
  • Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu
  • Vận đơn đường biển
  • Hóa đơn bảo hiểm
  • Hợp đồng ủy thác xuất khẩu
  • Hóa đơn GTGT về hoa hồng ủy thác xuất khẩu
  • Các chứng từ khác như chứng nhận xuất xứ , kiểm định chất lượng…
  • Tờ khai thuế xuất khẩu Mỗi chứng từ nêu rõ cách thức sử dụng, minh họa cụ thể

2.1.2.2 Kế toán chi tiết hàng hóa

  • Tại kho: Thủ kho mở những sổ sách nào để theo dõi chi tiết hàng hóa xuất khẩu, mô tả cụ thể cách thức mở sổ, ghi chép, theo dõi chi tiết cho từng loại hàng hóa – Minh họa cụ thể Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán
  • Tại phòng kế toán: Để theo dõi chi tiết hàng hóa xuất khẩu kế toán mở những sổ nào?, sổ này được ghi chép như thế nào? Việc đối chiếu số liệu chi tiết từng loại hàng hóa kho và phòng kế toán tiến hành như thế nào?. Minh họa cụ thể
  • Các sổ kế toán chi tiết hàng hóa – tại phòng kế toán (tùy theo trừng hình thức áp dụng tại đơn vị) có thể là:
  • Phương pháp thẻ song song: sổ, thẻ chi tiết hàng hóa, bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; bảng kê nhập, bảng kê xuất, sổ đối chiếu luân chuyển
  • Phương pháp sổ số dư: Sổ số dư, bảng lũy kế nhập – xuất – tồn.
  • Sổ chi tiết theo dõi thanh toán với người mua hoặc người nhận ủy thác xuất khẩu – tại phòng kế toán

2.1.2.3 Kế toán chi tiết thanh toán với người mua (hoặc với người nhận ủy thác xuất khẩu)

Trình bày cụ thể cách thức thanh toán với người mua (hoặc người nhận ủy thác xuất khẩu) qua mỗi thương vụ xuất khẩu hàng hóa, kế toán theo dõi việc thanh toán với từng người mua (người nhận ủy thác) trên sổ kế toán nào?, cách thức ghi chép, phản ánh trên các sổ này như thế nào? – Minh họa cụ thể trình tự kế toán cho một người mua (người nhận ủy thác)

2.2 KẾ TOÁN TỔNG HỢP XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

2.2.1Tài khoản sử dụng

Trong nội dung này trình bày những tài khoản chủ yếu liên quan đến kế toán xuất khẩu hàng hóa tại đơn vị (TK 156,632,511,131,3333,138,338…), trình bày nhưng điểm đặc thù riêng biệc của đơn vị khi sử dụng những tài khoản này, cách mở các tài khoảng chi tiết của các TK tổng hợp nói trên.

2.2.2 Kế toán tổng hợp xuất khẩu hàng hóa

Nếu trong đơn vị có nhiều hình thức xuất khẩu thì trình bày cụ thể nội dung kế toán theo từng hình thức

  • Xuất khẩu trực tiếp
  • Xuất khẩu ủy thác.

Trong mỗi hình thức mô tả cụ thể cách phản ảnh các chứng từ xuất khẩu hàng hóa phát sinh vào các số kế toán tổng hợp có liên quan, cách chuyển số liệu từ các sổ tổng hợp vào sổ cái các TK Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

Tùy theo hình thức sổ áp dụng tại đơn vị mà sổ kế toán tổng hợp có thể là:

  • Hình thức nhật ký – sổ cái: sổ tổng hợp là Nhập ký – sổ cái
  • Hình thức nhật ký chung: sổ tổng hợp là Nhật ký chung, sổ cái TK 156,157,632,511,3333,131,138,338,…
  • Hình thức chứng từ ghi sổ: các chứng từ ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kế toán xuất khẩu hàng hóa, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 156,157,632,511,3333,131,138,338,…
  • Hình thức Nhật ký chứng từ: Bảng kê số 1,2( thu tiền xuất khẩu), bảng kê số 8 ( tổng hợp nhập-xuất-tồn kho hàng hóa), bảng kê số 9 ( tính giá hàng hóa xuất khẩu), bảng kê số 10 (hàng gửi xuất khẩu), bảng kê số 11 (theo dõi thanh toán với người mua), nhật ký chứng từ số 8, sổ cái các TK 156,157,632,511,3333,131,138,338,…

Tài liệu tham khảo để thực tập nghiệp vụ

  1. Các giáo trình kế toán đại cương, kế toán tại chính, tổ chức công tác kế toán, bài giảng kế toán tài chính, thanh toán quốc tế.
  2. Các chế độ kế toán (QĐ 15-BTC ngày 20/3/2006, QĐ 48- BTC ngày 14/9/2006) ,chuẩn mực kế toán Việt nam (chuẩn mực số 02, chuẩn mực số 10), thông tư số 89/TT – BTC ngày 09/10/2002, thông tư số 105/2003/TT- BTC ngày 4/11/2003 của Bộ tài chính), luật thuế GTGT, luật thuế xuất, nhập khẩu.
  3. Các tài liệu hướng dẫn thực hành kế toán tài chính, hướng dẫn chứng từ và ghi sổ kế toán.
  4. Các tạp chí Tài chinh, tạp chí Kế toán, tạp chí Kinh tế phát triển, tạp chí Thuế Nhà nước…

Phụ lục 14: Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY….

2.1. Kế toán tiền mặt

2.1.1. Chứng từ sử dụng

Căn cứ vào từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt tại đơn vị thực tập, yêu cầu sinh viên trình bày các chứng từ liên quan và có số liệu cụ thể. Các loại chứng từ sử dụng có thể như: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, giấy báo Nợ hoặc Có của ngân hàng, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, khế ước vay tiền, …; để từ đó kế toán lập các phiếu thu, phiếu chi, bảng kê vàng, bạc, đá quý, kim khí quý, bảng kiểm kê quỹ, …

2.1.2. Kế toán chi tiết

Việc kế toán chi tiết tiền mặt chủ yếu dựa trên Sổ chi tiết Quỹ tiền mặt (chi tiết theo loại tiền VNĐ, ngoại tệ mặt hoặc vàng, bac, kim khí quý, đá quý). Sổ này được lập theo từng tháng. Căn cứ vào sổ là các phiếu thu, phiếu chi. Trình bày và minh họa cụ thể cách ghi sổ này, cách đối chiếu số liệu giữa kế toán quỹ tiền mặt và thủ quỹ.

2.1.3. Kế toán tổng hợp

* Tài khoản sử dụng

Để kế toán tổng hợp tiền mặt, đơn vị đang sử dụng những tài khoản nào? Nêu đặc thù riêng của tài khoản đó khi được sử dụng tại đơn vị và nêu những tài khoản chi tiết của tài khoản này. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

  • Trình tự ghi sổ

Trên cơ sở các chứng từ đã có ở trên sinh viên mô tả cách định khoản và ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt trên các sổ kế toán tổng hợp liên quan.

Tuỳ theo từng hình thức sổ mà đơn vị thực tập đang áp dụng, sinh viên có thể mô tả cách ghi chép trên các sổ khác nhau, như:

  • Với hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký – Sổ cáI;
  • Với hình thức sổ Nhật ký chung, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung và sổ cái tài khoản 111.
  • Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 111.
  • Với hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ, sổ tổng hợp là các bảng kê (số 1), Nhật ký chứng từ (số 1), Sổ cái TK 111.

2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.2.1. Chứng từ sử dụng

Căn cứ vào từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng tại đơn vị thực tập, yêu cầu sinh viên trình bày các chứng từ liên quan và có số liệu cụ thể. Các chứng từ thường được sử dụng để phản ánh tiền gửi ngân hàng như: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, khế ước vay tiền, …; để từ đó kế toán lập các giấy ủy nhiệm thu, giấy ủy nhiệm chi, hoặc nhận được giấy báo Nợ hoặc Có của ngân hàng, bảng đối chiếu tiền gửi ngân hàng, …

2.2.2. Kế toán chi tiết

Việc kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng chủ yếu dựa trên Sổ chi tiết theo dõi tiền gửi ngân hàng (chi tiết theo loại tiền VNĐ, ngoại tệ mặt hoặc vàng, bac, kim khí quý, đá quý). Sổ này được lập theo từng tháng. Căn cứ vào sổ là giấy ủy nhiệm thu, giấy ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ hoặc Có. Sinh viên mô tả và minh họa cụ thể những sổ kế toán mà đơn vị đang sử dụng để theo dõi tiền gửi ngân hàng, và mô tả cách đối chiếu số liệu giữa kế toán tiền gửi ngân hàng và các ngân hàng.

2.2.3. Kế toán tổng hợp

* Tài khoản sử dụng

Để kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng, đơn vị đang sử dụng những tài khoản nào? Nêu đặc thù riêng của tài khoản đó khi được sử dụng tại đơn vị và nêu những tài khoản chi tiết của tài khoản này. Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán

  • Trình tự ghi sổ kế toán

Trên cơ sở các chứng từ đã có ở trên sinh viên mô tả cách định khoản và ghi sổ kế toán tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng vào các sổ kế toán tổng hợp.

Tỳ theo từng hình thức sổ mà đơn vị thực tập đang áp dụng, sinh viên có thể mô tả cách ghi các sổ khác nhau, như:

  • Với hình thức sổ Nhật ký – Sổ cái, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký – Sổ cáI;
  • Với hình thức sổ Nhật ký chung, sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung và sổ cái tài khoản 112.
  • Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp là các Chứng từ ghi sổ, sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 112.
  • Với hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ, sổ tổng hợp là các bảng kê (số 2), Nhật ký chứng từ (số 2), Sổ cái TK 112.

Trên đây là Đề cương báo cáo thực tập ngành kế toán mà Tri Thức Panda muốn chia sẻ đến các bạn học viên cùng nhau tham khảo. Ngoài ra, Tri Thức Panda còn có thêm những dịch vụ đi kèm như là: Dịch vụ viết thuê tiểu luận full môn, làm báo cáo thực tập, viết khóa luận tốt nghiệp, hỗ trợ viết chuyên đề tốt nghiệp và làm hoàn thiện luận văn thạc sĩ. Nếu như các bạn có nhu cầu tham khảo thêm về giá cũng như quy trình thì liên hệ trực tiếp đến Tri Thức Panda nhé.

Contact Me on Zalo