Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học cho các bạn học viên cùng nhau tham khảo nhé. Để hoàn thiện được một bài luận văn đã rất khó khăn rồi, nhưng để lựa chọn được một đề tài cũng không hề dễ dàng như các bạn học viên nghĩ, với những đề tài dưới đây sẽ giúp các bạn học viên có thể tham khảo thêm về đề tài luận văn sắp đến của các bạn. Nếu như các bạn có gặp khó khăn trong việc lựa chọn đề tài thì có thể liên hệ đến Tri Thức Panda đề được hỗ trợ tư vấn thêm về những đề tài mới hơn nhé.

MỤC LỤC BÀI VIẾT

Chia Sẻ Chuyên Mục Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học

Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học
Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học
  1. “Xã hội mới” ở Philippines mô hình cải cách ở Đông Nam Á:
  2. Bước phát triển chính trị từ chế độ độc tài đến dân chủ ở Hàn Quốc(1961-nay):
  3. Các đơn vị gốc hán trong tiếng Nhật và cách thức bản ngữ hóa các đơn vị ấy:
  4. Cải cách bộ máy chính phủ (Quốc Vụ Viện) nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa: từ năm 2000 đến nay:
  5. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: Cảm thức thẩm mỹ trong trà đạo Nhật Bản:
  6. Cảng thị Nagasaki trong quan hệ thương mại và văn hóa giữa Nhật Bản với các nước thời Edo (1603 – 1867):
  7. Chiến tranh Nhật – Triều những năm 1502- 1598 và quan hệ quốc tế ở Đông Bắc Á cuối thế kỷ XVI – đầu VXII:
  8. Chính sách đối ngoại của Ấn Độ với khu vực Nam Á giai đoạn 1991 – 2006:
  9. Chính sách ngôn ngữ của Trung Quốc đối với các tộc người thiểu số:
  10. Chữ Hán trong quá trình hình thành và phát triển hệ thống chữ viết Nhật Bản:
  11. Chữ Hán và hiện tượng Hán hóa ở một số nước Đông Á:
  12. Cộng đồng Islam ở miền nam Philippines:
  13. Cộng đồng người Baba – Nyonya ở Malacca (Malaysia):
  14. Cộng đồng người Hoa ở Philippines:
  15. Cộng đồng người Hoa ở vương quốc Thái Lan :
  16. Cộng đồng người Nhật ở Thành phố Hồ Chí Minh:
  17. Cộng đồng người Việt ở Camphuchia:
  18. Đặc điểm văn hóa Hý Khúc Trung Hoa:
  19. Đông Bắc Á trong chính sách hướng Đông của Ấn Độ:
  20. Giải quyết vấn đề lãnh thổ biển đảo trong hoạt động ngoại giao Nhật Bản (từ sau 1945 đến đầu thế kỷ XXI):
  21. Giáo dục đại học và chiến lược thu hút nhân tài ở Singapore
  22. Gốm Trung Quốc thế kỷ XIX xuất khẩu sang Việt Nam và tác động của nó:
  23. Hàn Quốc từ chế độ dân chủ đại nghị vay mượn đến chế độ độc tài (1948 – 1979):
  24. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: Hầu đồng ở Korea và ở Việt Nam:
  25. Hợp tác du lịch giữa Việt Nam & Campuchia thực trạng và giải pháp:
  26. Hợp tác phát triển du lịch Trung Quốc – Việt Nam, vấn đề thu hút khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam
  27. Khuynh hướng đại chúng và thế tục trong hội họa Nhật Bản thời kì EDO:
  28. Lễ hội truyền thống tái hiện lịch sử ở Kyoto – Nhật Bản: trường hợp lễ hội Jidai:
  29. Lịch sử tộc người và văn hóa tinh thần của người Iban ở Sarawal: (Malaysia):
  30. Nhân tố Đài Loan trong quan hệ Trung – Mĩ (1922 – 2006):
  31. Nhật Bản trong tiến trình liên kết Đông Á:
  32. Phân tích thực trạng thu hút khách du lịch quốc tế tại Việt Nam – trường hợp khách du lịch Hàn Quốc
  33. Phật giáo Ấn Độ thời Ashoka
  34. Phật giáo Theravada trong văn hóa vật thể ở Đông Nam Á ( trường hợp Myanmar, Thái Lan, và Nam Bộ Việt Nam):
  35. Phật giáo trong đời sống văn hóa của cộng đồng cư dân Singapore:
  36. Phong trào dân chủ, dân quyền ở Trung Quốc cuối thế kỷ XIX – đầu XX từ góc độ văn hóa chính trị:
  37. Phong trào ly khai ở Indonesia (từ thời kỳ “trật tự mới” tới nay)
  38. Phong trào tự do dân quyền ở Nhật Bản cuối thế kỷ XIX
  39. Phong tục cấm kị của người Trung Quốc (có so sánh với Việt Nam)
  40. Phong tục tập quán trong nghi lễ vòng đời của dân tộc Choang – Trung Quốc
  41. Phương thức bản ngữ hóa từ ngoại lai trong tiếng Hán
  42. Quá trình nghiên cứu, giới thiệu văn học hiện đại Trung Quốc ở miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954-1975
  43. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: Quan hệ kinh tế Ấn Độ – Mỹ từ 1991 đến 2010
  44. Quan hệ Nhật Bản – ASEAN từ sau chiến tranh lạnh (1991 – 2009)
  45. Quan hệ Nhật Bản và Ấn Độ từ năm 2000 đến nay
  46. Quan hệ Nhật Trung từ sau chiến tranh lạnh đến nay
  47. Quan hệ thương mại Nhật Bản – Đông Nam Á
  48. Quản lý xã hội truyền thống của cộng đồng người Hoa ở Indonesia
  49. Quảng bá du lịch Malaysia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
  50. Thần đạo và ảnh hưởng của thần đạo trong văn hóa Nhật Bản

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

===>>> Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ

Gợi Ý 50 Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học HAY NHẤT NĂM 2022

Chuyên Mục Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học
Chuyên Mục Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học
  1. Tìm hiểu tinh thần võ sĩ đạo Nhật Bản
  2. Tín ngưỡng hồn lúa của nhóm tộc người thuộc ngữ hệ Môn – Khmer ở Đông Nam Á
  3. Tín ngưỡng thần đạo ở Nhật Bản (so sánh với tín ngưỡng thành hoàng ở Việt Nam)
  4. Tổ chức và quản lý xã hội truyền thống của cộng đồng người Hoa ở một số nước Đông Nam
  5. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: Uyển ngữ trong tiếng Hàn
  6. Vấn đề Myanmar trong quan hệ Mỹ – Asean
  7. Vấn đề Triều Tiên trong quan hệ Nhật Bản và Trung Quốc cuối thế kỷ XIX
  8. Vấn đề xung đột tộc người ở Đông Nam Á (trường hợp người Moro ở Philippines)
  9. Văn hóa giao tiếp phi ngôn ngữ của người Hàn: (so sánh với người Việt)
  10. Văn hóa Phật giáo trong đời sống cư dân Thái Lan
  11. Văn học Linglei Trung Quốc và sự tiếp nhận ở Việt Nam
  12. Ý thức thẩm mỹ Nhật Bản trong thơ Haiku
  13. Phân tích thực trạng thu hút khách du lịch quốc tế tại Việt Nam – trường hợp khách du lịch Hàn Quốc
  14. Chiến tranh Nhật – Triều những năm 1502-1598 và quan hệ quốc tế ở Đông Bắc Á cuối thế kỷ XVI – đầu VXII
  15. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: Tính tiết kiệm của người Nhật
  16. Tổ chức và quản lý xã hội truyền thống của cộng đồng người Hoa ở một số nước Đông Nam
  17. Vấn đề xung đột tộc người ở Đông Nam Á (trường hợp người Moro ở Philippines)
  18. Quản lý xã hội truyền thống của cộng đồng người Hoa ở Indonesia
  19. Sự hội nhập vào Việt Nam của cộng đồng người Hàn Quốc tại thành phố Hồ Chí Minh
  20. Phong tục cấm kị của người Trung Quốc (có so sánh với Việt Nam)
  21. Phong tục tập quán trong nghi lễ vòng đời của dân tộc Choang – Trung Quốc
  22. Quan hệ kinh tế Việt Nam – Lào (1991-2011)
  23. Quan hệ kinh tế giữa Trung Quốc với các nước tiểu vùng sông Mekong những năm đầu thế kỷ XXI
  24. Vấn đề hạt nhân ở Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và tác động của nó tới quan hệ quốc tế Đông Bắc Á sau chiến tranh lạnh
  25. Chính sách của Indonesia đối với người Hoa từ những năm 1990 đến nay (2010)
  26. Bước phát triển chính trị từ chế độ độc tài đến dân chủ ở Hàn Quốc(1961-nay)
  27. Chính sách ngôn ngữ của Trung Quốc đối với các tộc người thiểu số
  28. Chính sách của triều Choson và triều Nguyễn đối với nhà Thanh nửa đầu thế kỷ XIX: dưới góc nhìn so sánh
  29. Vấn đề độc lập của Đông Timor và quan hệ Australia – Indonesia
  30. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: “Trật tự mới” – mô hình độc tài Indonesia (1967 – 1998)
  31. Giải quyết vấn đề lãnh thổ biển đảo trong hoạt động ngoại giao Nhật Bản (từ sau 1945 đến đầu thế kỷ XXI)
  32. Chính sách Nam tiến của Nhật Bản cuối thế kỷ XIX – đầu XX
  33. Chính sách đối ngoại của Hàn Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay
  34. “Sức mạnh mềm” trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc ở Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh
  35. Chính sách ngoại giao năng lượng của Trung Quốc trong những năm đầu thế kỷ XXI
  36. Phương thức bản ngữ hóa từ ngoại lai trong tiếng Hán
  37. Quá trình nghiên cứu, giới thiệu văn học hiện đại Trung Quốc ở miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954-1975
  38. Tranh thủy mặc Trung Quốc và ảnh hưởng của nó ởViệt Nam thế kỷ XX
  39. Phật giáo Theravada trong văn hóa vật thể ở Đông Nam Á ( trường hợp Myanmar, Thái Lan, và Nam Bộ Việt Nam)
  40. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: Tư tưởng “Thực học” (Jitugaku) ở Nhật Bản thời Minh Trị trong bối cảnh cảnh Đông Á

1: THỰC TIỄN QUÁ TRÌNH TÁI HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG CƯ DÂN TẠI VÙNG ĐÔNG BẮC NHẬT BẢN SAU THẢM HỌA KÉP THÁNG 3 NĂM 2011

MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Nhật Bản là một quần đảo ở phía Đông Bắc lục địa Á-Âu. Quần đảo Nhật Bản dài gần 3.000 km, gồm bốn nghìn đảo lớn nhỏ chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. Bốn hòn đảo lớn nhất của Nhật Bản lần lượt từ trên xuống dưới là Hokkaido, Honshu, Shikoku và Kyushu. Theo lý thuyết đĩa lục địa (Plate tectonics), Nhật Bản nằm trên ranh giới giữa 4 mảng kiến tạo là mảng lục địa Á-Âu (Eurasian Plate), mảng Bắc Mỹ (North American Plate), mảng Thái Bình Dương (Pacific Plate) và mảng Philippines (Philippines Plate). Các quần đảo của Nhật Bản hình thành là do rất nhiều đợt vận động tạo núi và có từ cách đây lâu nhất là 2,4 triệu năm [7, tr 8]. Xét về mặt địa chất học, như vậy là rất trẻ. Vì vậy, cho tới nay vẫn diễn ra quá trình vận động của mảng Thái Bình Dương tiến về phía mảng lục địa Á-Âu và có khuynh hướng đâm chúi xuống bên dưới mảng này. Chuyển động này diễn ra không mấy êm ả và có thể dẫn tới những xung động đột ngột mà kết quả của nó là động đất.

Nhật Bản động đất xảy ra thường xuyên. Các hoạt động địa chấn này đặc biệt tập trung vào vùng Kanto, nơi có thủ đô Tokyo. Thảm họa kép miền Đông xảy ra vào ngày 11/3/2011 với cường độ 9 độ M1, cùng với thảm họa sóng thần, sự cố nhà máy điện hạt nhân Fukushima I đe dọa tính mạng buộc hàng trăm ngàn người phải sơ tán đã trở thành một mốc biến cố thiệt hại lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản kể từ sau Chiến tranh Thế giới lần thứ 2.

Sau mỗi thảm họa, vấn đề luôn được đặt ra là làm thế nào để nhanh chóng khắc phục hậu quả của động đất và phục hưng khu vực chịu thiệt hại. Thảm họa kép tháng 3/2011- khác với những trận động đất trước đây trong lịch sử Nhật Bản – do sự tàn phá của sóng thần và hệ quả sự cố hạt nhân làm chất phóng xạ rò rỉ ra ngoài môi trường, nên nhiều cộng đồng dân cư tại khu vực chịu ảnh hưởng của thảm hoạ đã buộc phải di chuyển phân tán đến sống tại các khu vực khác nhau. Những hệ lụy

Thang độ lớn mô-men (Momen magnitude scale). Đây là thang đo độ lớn động đất được Tom Hanks và Kanamori Hiroo năm 1979 để kế tiếp thang Richter và được các nhà địa chấn học sử dụng để so sánh năng lượng mà một trận động đất tạo ra. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Thảm họa kép tháng 3/2011 gây ra cho Nhật Bản không chỉ diễn ra trên một phạm vi rộng về mặt không gian mà còn kéo dài về thời gian. Cho tới thời điểm hiện tại 7 năm sau thảm họa, các địa phương trong vùng thiệt hại đã phục hưng và phát triển trở lại. Để có được những thành quả phục hưng như ngày hôm nay công cuộc tái thiết đã được diễn ra trên mọi mặt với sự chung tay của Chính phủ, chính quyền địa phương, lực lượng tình nguyện viên, và đặc biệt là người dân trong khu vực chịu ảnh hưởng bởi thảm họa. Một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hưng là sự tương trợ, liên kết, tái hình thành cộng đồng giữa những người dân trong khu vực. Trên cơ sở đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp cử nhân với đề tài“Tái thiết cộng đồng vùng Đông Bắc sau thảm họa kép miền Đông Nhật Bản tháng 3 năm 2011”, người viết mong muốn tìm hiểu quá trình tái hình thành cộng đồng sau thảm họa kép tại một mốc thời điểm mới 7 năm sau thảm họa, trên cơ sở nghiên cứu một trường hợp cụ thể để có cái nhìn chính xác, chân thực về toàn bộ quá trình cộng đồng cư dân đã bị phá vỡ sau thảm họa được tái hình thành qua mỗi giai đoạn với những đặc trưng nổi bật và diễn biến cụ thể.

Với lý do đó, người viết đã chọn đề tài “Thực tiễn quá trình tái hình thành cộng đồng cư dân tại vùng Đông Bắc Nhật Bản sau thảm họa kép tháng 3 năm 2011” là chuyên đề nghiên cứu lần này.

2. Mục đích nghiên cứu

Trong luận văn này, người viết mong muốn làm sáng tỏ những những câu hỏi đã tự đặt ra trong khi tiếp cận với nội dung nghiên cứu: vấn đề thay đổi chỗ ở và tái hình thành các mối quan hệ trong cộng đồng cư dân diễn ra trong bối cảnh sau thảm họa được quyết định dựa trên chỉ đạo của chính phủ chính quyền địa phương, hay mang tính chất tự phát; cũng như đặc điểm các hình thái của quá trình được diễn ra như thế nào; có sự khác biệt nào quá trình tái hình thành cộng đồng sau thảm họa kép tháng 3/2011 với các trận động đất trước đây. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Cụ thể, thông qua luận văn này, người viết mong muốn dựa trên những số liệu thống kê về thay đổi chỗ ở, chính sách của chính phủ và chính quyền địa phương và kết quả các cuộc khảo sát thực tiễn ý hướng cư dân sau thảm họa là cơ sở để tìm hiểu về đặc trưng quá trình hình thành cộng đồng cư dân tại vùng Đông Bắc Nhật Bản sau thảm họa kép. Xuất phát từ yếu tố vị trí địa lý, ảnh hưởng của thảm họa tới các địa phương trong vùng Đông Bắc ở mức độ và phương diện khác nhau mà diễn tiến quá trình tái hình thành cũng như cộng đồng dân cư sau thảm họa cũng mang những đặc trưng khác nhau. Ở khu vực gần nhà máy Fukushima, có những địa phương người dân buộc phải di chuyển phân tán đến các khu vực mới, hình thành nên cộng đồng cư dân hoàn toàn mới. Bên cạnh đó, tại một số khu vực khác, cộng đồng dân cư không thực hiện di tản, công cuộc tái hình thành diễn ra trên mối quan hệ cộng đồng từ trước đó. Trong trường hợp đầu, nhóm người ở khu vực sinh sống mới vừa phải đối mặt với những khó khăn trong cuộc sống ở khu nhà tạm vừa phải xây dựng mối quan hệ cộng đồng mới. Còn trong trường hợp thứ hai, quá trình tái hình thành cộng đồng được thực hiện dựa trên những mối quan hệ truyền thống.

Từ những đặc trưng của cộng đồng tái hình thành sau thảm họa quan sát được qua các số liệu thống kê, người viết mong muốn dựa vào nhận thức mối quan hệ giữa chính sách từ chính phủ và chính quyền địa phương với thực tiễn hành động, giữa nhiệm vụ xây dựng lại các mối quan hệ trong cộng đồng dân cư và tái thiết cơ sở vật chất hạ tầng nơi ở, giao thông..bước đầu lý giải đặc trưng quá trình tái thiết của mỗi địa phương ở mỗi giai đoạn phục hưng sau thảm họa.

3. Lịch sử nghiên cứu Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Cho tới nay, nghiên cứu về thảm họa động đất chủ yếu được thực hiện với trọng tâm là các ngành tự nhiên với hoạt động nghiên cứu dựa trên quan trắc, dự báo. Những nghiên cứu này tập trung giải thích cơ chế phát sinh thảm họa và cùng với việc dự đoán những phát sinh đó, công nghệ giảm thiểu thảm họa cũng đã được phát triển. Nghiên cứu dự báo động đất Nhật Bản được bắt đầu từ năm 1880 – gắn với trận động đất Yokohama (5,8 độ M).

Tuy nhiên những nghiên cứu về mặt tự nhiên chỉ có thể góp phần đưa cảnh báo về thảm họa, hạn chế tối đa mức thiệt hại mà không thể ngăn chặn sự xảy ra hay “tránh được thiệt hại xuống mức bằng không”. Trong bối cảnh đó, Theo Yamamoto Hiroyuki sự phát triển nghiên cứu sau thảm họa về mặt xã hội là hết sức cần thiết. “Trong việc giảm thiểu thiệt hại thảm họa, bên cạnh phát triển kỹ thuật chống rung chấn, sự đóng góp từ phương diện mang tính xã hội là cần thiết và những hiểu biết của nhóm ngành xã hội nhân văn là không thể thiếu được”. Điều này đã được tác giả đề cập tới trong bài viết “Tái thiết sau thảm họa bắt nguồn từ khu vực – Hướng đến dòng chủ lưu trong “nghiên cứu khu vực ứng phó thảm họa”- “Thảm họa và Phục hưng” (2015) [10;29]. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Liên quan trực tiếp tới chủ đề hoạt động tái hình thành cộng đồng sau thảm họa, Oyane Jun đã thực hiện một loạt điều tra thực tế tại các địa phương và viết bài nghiên cứu chủ đề liên quan hướng tới, mở rộng và phát triển xã hội học của phục hưng cộng đồng, tái thiết cuộc sống sau thảm họa (2013 – 2014). Cụ thể các bài viết có thể kể tới như “Tái thiết cuộc sống- tái hình thành cộng đồng sau thảm họa miền Đông Nhật Bản ở Kobuchihama thuộc thành phố Ishinomaki qua dữ liệu điều tra thực địa tỉnh Miyagi” đăng trong quyển 2 Tuyển tập khoa học nhân văn của đại học Senshu tháng 3/2012; “Tái thiết cuộc sống, phục hưng thành phố ở Oshika-Ishinomaki qua góc nhìn xã hội học thảm họa – trong “Bước tiến khó khăn trong việc tái sinh, phục hồi khu vực ảnh hưởng thảm họa sóng thần 500 ngày – Otsuchi, Ishinomaki, và Kamaishi- tháng 4/2013”; “Tiếp cận vấn đề phục hưng cộng đồng và tái thiết cuộc sống- Nghiên cứu dài hạn xã hội học khu vực thảm họa”- “Tập lý thuyết thực địa thảm họa” của nhà xuất bản Kokonshoin tháng 9/2014 và đặc biệt là các bản ghi khảo sát thực địa lần thứ 3-4-5-6-7 hướng tới thực hành nghiên cứu xã hội học thảm họa của tái thiết cuộc sống, tái hình thành cộng đồng được thực hiện định kỳ hàng năm vào tháng 3 từ 2013 tới 20183. Trong tập bài giảng chuyên đề nghiên cứu Nhật Bản “Thảm họa và Phục hưng”, Oyane Jun cũng có bài viết nghiên cứu “Hình ảnh – thực tế về phục hưng thảm họa và Chu trình “Phục hưng trước – giảm thiểu thiệt hại sau thảm họa” tại Nhật Bản: quan điểm, luận điểm về sửa đổi “Luật cơ bản đối phó thảm họa” (2003).

Liên quan tới đề tài “liên kết cộng đồng” và “thảm họa” hội thảo lý thuyết chính trị địa phương tại Đại học Irabaki đã công bố tài liệu “Thảm họa và cộng đồng- sức mạnh, giới hạn và tính khả năng” tháng 3/2015 với mục đích làm sáng tỏ giới hạn, mức độ ảnh hưởng và độ trễ của phục hưng cộng đồng sau thảm họa kép tháng 3/2011.

Với mục đích tìm hiểu về tình hình phục hưng thông qua việc thực thi ứng dụng các chính sách phục hưng từ chính phủ và chính quyền địa phương tại thời điểm 2 năm sau thảm họa, nhóm tác giả Onishi Riku, Kikikoro Tetsuo, Seta Fumihiko đã xuất bản: “Đại động đất miền Đông Nhật Bản – Phục hưng cộng đồng: ưu tiên hàng đầu” 5 vào tháng 3/2013. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Đề cập tới vấn đề di cư sau thảm họa hạt nhân, nhà chính trị học Imai Akira đã có những bài viết phân tích về việc thực hiện lánh nạn theo cộng đồng làng, tái thiết chính quyền địa phương qua nghiên cứu “Tái thiết chính quyền địa phương- lánh nạn sự cố hạt nhân và “làng di cư””6– tháng 2/2014) Trong bối cảnh cần thiết thay đổi nơi ở do ảnh hưởng sự cố hạt nhân có tính chất diễn ra trên phạm vi rộng và thời gian dài, tác giả đã nhấn mạnh vai trò của việc di cư theo cộng đồng làng và mối liên hệ giữa chính sách chính phủ và chính quyền địa phương với ý hướng di cư của cư dân vùng chịu ảnh hưởng của thảm họa.

Trong tạp chí “Nghiên cứu chính sách khu vực” – số phát hành tháng 2/2013, của Đại học kinh tế Takasaki, Tsuneya Sakurai đã có một bài viết về vấn đề “hình thành cộng đồng trong quá trình phục hưng sau động đất và những nhiệm vụ, thách thức”. Bài viết đã dựa trên kinh nghiệm trong việc tái hình thành cộng đồng các vấn

  • Nguyên gốc tiếng Nhật 「災害とコンミュニティ-力・限界・可能性-」
  • Nguyên gốc tiếng Nhật 「東日本大震災、復興まちづく最前線」
  • Nguyên gốc tiếng Nhật [自治体再建-原発避難と「移動する村」] đề liên quan như sự cứu trợ từ chính quyền địa phương qua trận động đất lịch sử Hanshin (Kobe -1995) để đối chiếu với trường hợp động đất vùng Đông Bắc Nhật Bản tháng 3/2011. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:
  • Việt Nam, nghiên cứu về tái thiết, phục hưng sau thảm họa trường hợp Nhật Bản là một đề tài mới, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.

Trong bài viết “Sức mạnh tinh thần của người Nhật Bản: Qua trường hợp đối phó với thảm hoạ 11-3-2011”7 , Ngô Hương Lan, Nguyễn Thu Phương (2012) đã quan sát, chỉ ra những ứng xử người Nhật trong thảm họa và lý giải những đặc điểm tâm lý tính cách dân tộc thông qua các nhân tố: điều kiện địa lý tự nhiên, đặc trưng xã hội, ảnh hưởng của Khổng giáo, ảnh hưởng của tinh thần Samurai trong lối sống người Nhật Bản, và vai trò của giáo dục.

Nguyễn Tuấn Khôi (2016) đã thực hiện một chuyên đề nghiên cứu “Lý giải từ góc độ xã hội học hoạt động tương trợ của cư dân vùng Đông Bắc Nhật Bản trong thảm họa kép tháng 3 năm 2011”- đề cập tới phản ứng ứng phó người dân trong và sau thảm họa trong mối quan hệ tương trợ – giúp đỡ lẫn nhau, coi đây là một biểu hiện quan trọng cho sự hình thành quá trình tái hình thành cộng đồng sau thảm họa.

Tháng 3/2016, Phan Cao Nhật Anh đã có bài viết “5 năm sau thảm họa sóng thần ở Nhật Bản”8, đề cập tới số liệu thống kê thiệt hại, tình trạng cư trú; hiện trạng kinh tế qua các hoạt động công ty, doanh nghiệp và tình hình khôi phục ngành du lịch tại thời điểm 5 năm sau ngày phát sinh thảm họa. Trên cơ sở đó đưa ra những khó khăn và ước tính khoảng thời gian cần thiết khắc phục hậu quả sự cố hạt nhân trong công cuộc phục hưng sau thảm họa.

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: 

Đối tượng của bài nghiên cứu là thực tiễn quá trình tái hình thành cộng đồng của cư dân vùng thiệt hại sau thảm họa kép tháng 3/2011 với những yếu tố bối cảnh, thực trạng và đặc điểm đặc trưng của liên kết cộng đồng trong từng loại hình cư trú, thay đổi chỗ ở ứng với mỗi giai đoạn ứng phó và phục hưng sau thảm họa. Những hành động hướng tới tăng cường liên kết cộng đồng được thực hiện trên nền tảng những chính sách của chính phủ và chính quyền địa phương thông qua chỉ đạo di cư và thành lập các khu tạm trú lánh nạn, tuy nhiên cũng bao gồm những hoạt động mang tính chất tự phát của người dân địa phương. Dù chủ thể của quá trình là những cư dân vùng thiệt hại ở lại tại địa phương hay di cư tới một môi trường mới thì gắn liền với việc xây dựng, khôi phục lại cơ sở vất chất là thiết lập nên một cộng đồng mới – đảm bảo cuộc sống sau thảm họa vẫn giữ được mối liên hệ chặt chẽ trong một tập thể. Đây là một yếu tố đóng vai trò quan trong trong công cuộc phục hưng sau thảm họa.

Về phạm vi nghiên cứu của luận văn, vùng Đông Bắc Nhật Bản gồm 6 tỉnh, trong đó có 3 tỉnh chịu thiệt hại nặng nề nhất sau thảm họa kép là Iwate, Miyagi, Fukushima. Đặc biệt tại Fukushima – nơi xảy ra sự cố nhà máy điện hạt nhân nên cùng với vấn đề di chuyển nơi ở, quá trình thay đổi cấu trúc cộng đồng cư dân xảy ra rõ rệt. Do vậy trong chuyên đề luận văn lần này người viết tập trung vào vấn đề tái hình thành cộng đồng dân cư thông qua dữ liệu thống kê, khảo sát của cả 3 tỉnh vùng Đông Bắc là Iwate, Miyagi, Fukushima. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Tuy nhiên với phạm vi ảnh hưởng trực tiếp từ thảm họa kép là toàn vùng Đông Bắc, mỗi địa phương với bối cảnh về thiệt hại ở mức độ khác nhau, có những chính sách tái thiết và phục hưng khác nhau, do vậy quá trình tái hình thành cộng đồng cũng mang những hình thái đa dạng và có mang những đặc trưng riêng. Chuỗi biến cố đại động đất, sóng thần và sự cố nổ nhà máy điện hạt nhân diễn ra vào ngày 11/3/2011 – tạo ra một thảm họa phức hợp thay đổi toàn bộ cuộc sống cư dân vùng thảm họa. Từ đặc trưng này, người viết chọn phân tích trường hợp thành phố Minamisoma thuộc tỉnh Fukushima- với vị trí địa lý giáp biển ở khu vực phía Bắc tỉnh Fukushima, cách tâm chấn trận động đất khoảng 130 km, cách nhà máy điện nguyên tử số 1 Fukushima 25,5km9 vì thành phố Minamisoma giống như một vùng Đông Bắc Nhật Bản thu nhỏ xét trên khía cạnh chịu ảnh hưởng rõ rệt tính chất phức hợp của thảm họa từ động đất, sóng thần tới sự cố nhà máy điện hạt nhân, để có một góc nhìn chung nhất về diễn biến quá trình, các loại hình tái hình thành cộng đồng sau thảm họa trên toàn khu vực. Đồng thời, chọn phân tích trường hợp Minamisoma, bằng việc đối chiếu lại nội dung “Kế hoạch tái thiết ở Minamisoma” đã đề cập tới trong khóa luận tốt nghiệp cử nhân – “Tái thiết cộng đồng vùng Đông Bắc sau thảm họa kép miền Đông Nhật Bản tháng 3 năm 2011”, người viết mong muốn tìm hiểu về thực trạng tái hình thành cộng đồng và phục hưng sau thảm họa ở Minamisoma tại thời điểm hiện tại – trải qua hơn 7 năm kể từ sau thảm họa. Cũng bằng nghiên cứu trường hợp này, có thể phát hiện ra sự khác biệt đặc trưng của quá trình tái hình thành cộng đồng ở Minamisoma so với các địa phương khác trong cùng tỉnh hay vùng Đông Bắc, lý giải nguyên nhân và thông qua đó tìm hiểu về vai trò cũng như mối liên hệ giữa chính sách chính phủ và chính quyền địa phương trong quá trình tái thiết và phục hưng sau thảm họa. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

5. Phương pháp nghiên cứu

Do trong thời gian thực hiện luận văn này, người viết không có điều kiện thực tế tại Nhật Bản nên các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để hoàn thiện bài luận văn này là tổng hợp phân tích tài liệu từ những mẫu điều tra thực tế, sử dụng số liệu thống kê của Cục Thống kê Nhật Bản và các tổng kết kháo sát thực tế trong báo cáo của các tổ chức NGO, NPO. Đồng thời, luận văn cũng sử dụng phương pháp tổng hợp phân tích trường hợp. Cụ thể ở đây là trường hợp thành phố Minamisoma thuộc tỉnh Fukushima. Để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu là thực tế quá trình tái hình thành cộng đồng sau thảm họa, người viết còn sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu hoạt động tái hình thành cộng đồng giữa các địa phương theo chiều không gian và so sánh quá trình đó của thảm họa kép tháng 3/2011 với các trận động đất xảy ra trước đây trong lịch sử Nhật Bản – như là trận động đất Kobe năm 1995.

Ngoài các số liệu từ các bảng thống kê người viết còn khai thác, sử dụng những tư liệu phỏng vấn của các kênh truyền thông chính thống như Đài phát thanh NHK, báo Ashahi.. làm dẫn chứng các trường hợp cụ thể.

6. Cấu trúc Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: 

Với những nội dung đó, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn sẽ được triển khai theo cấu gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1. THẢM HỌA KÉP THÁNG 3/ 2011 VÀ BIẾN ĐỘNG CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÙNG ĐÔNG BẮC

  • 1.1.  Khái quát về thảm họa và bối cảnh cộng đồng dân cư vùng Đông Bắc sau thảm họa
  • 1.1.1. Thảm họa kép tháng 3/2011
  • 1.1.2. Thiệt hại sau thảm họa kép tháng 3/2011
  • 1.2. Chính sách sơ tán, tái định cư của chính phủ Nhật Bản, chính quyền địa phương và tình hình di cư sau thảm họa
  • 1.2.1. Chỉ đạo sơ tán và di cư từ chính phủ và chính quyền địa phương
  • 1.2.2. Vai trò của chính phủ và chính quyền địa phương trong hành động ứng phó và phục hưng sau thảm họa
  • 1.3.  Những hệ lụy xã hội của thảm họa kép tháng 3/2011
  • Tiểu kết

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TÁI HÌNH CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SAU THẢM HỌA KÉP THÁNG 3 NĂM 2011

  • 2.1. Khái niệm “cộng đồng” và bối cảnh “tái hình thành cộng đồng” dân cư sau thảm họa
  • 2.1.1. Định nghĩa “cộng đồng” và sự cần thiết của “cộng đồng”
  • 1.1.2.  “tái hình thành cộng đồng” sau thảm họa kép tháng 3/2011
  • 2.2. Tái hình thành cộng đồng dân cư tại các nơi cư trú, di cư sau thảm họa kép tháng 3/2011
  • 2.2.1. Cộng đồng tại điểm sơ tán, lánh nạn, nhà tạm trú
  • 2.2.2.  Liên kết cộng đồng trong chuỗi nhà ở xã hội sau thảm họa
  • 2.2.3. Cộng đồng tái hình thành sau khi quay về quê hương
  • 2.3.  Tình hình tái hình thành cộng đồng sau thảm họa qua các cuộc khảo sát định kỳ hàng năm của NHK
  • 2.4. Những vấn đề xã hội liên quan tới hoạt động tái hình thành cộng đồng sau thảm họa
  • 2.4.1. Kỳ thị, phân biệt đối xử với người sơ tán từ tỉnh Fukushima
  • 2.4.2. Chết cô độc tại nhà tạm trú, nhà ở xã hội sau thảm họa
  • 2.4.3. Các vấn đề của quá trình tái hình thành cộng đồng qua khảo sát ý hướng của người nạn nhân sau thảm họa
  • Tiểu kết Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH TÁI HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SAU THẢM HỌA-TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ MINAMISOMA ( TỈNH FUKUSHIMA).

  • 3.1.  Khái quát về thành phố Mianamisoma và tình hình sau thảm họa
  • 3.1.1. Khái quát về thành phố Minamisoma
  • 3.1.2. Tình hình thành phố Minamisoma sau thảm họa kép
  • 3.1.3. Kế hoạch tái thiết ở thành phố Minamisoma
  • 3.2.  Diễn tiến quá trình, và các hoạt động tái hình thành cộng đồng ở Minamisoma  năm sau thảm họa
  • 3.2.1. Cộng đồng tại điểm sơ tán, lánh nạn, nhà tạm trú tại thành phố Minamisoma
  • 3.2.2. Tái hình thành cộng đồng trong các nhà ở xã hội ở Minamisoma
  • 3.2.3. Cộng đồng tái hình thành sau khi quay về quê hương ở Minamisoma
  • 3.3.Thực trạng tái hình thành cộng đồng qua các cuộc khảo sát chí hướng cư dân và một số khó khăn quá trình phục hưng ở Minamisoma
  • 3.3.1. Cuộc khảo sát chí hướng dân cư hàng năm bởi chính quyền thành phố Minamisoma
  • 3.3.2. Những khó khăn trong quá trình phục hưng ở thành phố Minamisoma
  • Tiểu kết

KẾT LUẬN

2: Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: VAI TRÒ NI GIỚI PHẬT GIÁO HUẾ ĐỐI VỚI GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM VÀ XÃ HỘI (TỪ NĂM 1987 ĐẾN NĂM 2017)

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong thế giới ngày nay, khi nói đến người phụ nữ, cảm quan của chúng ta rất khác so với những thập niên của thế kỷ XX trở về trước, họ không còn nằm trong phạm vi của một người nội trợ hay chỉ “ tam tòng – tứ đức”, phụ nữ ngày nay đã dấn thân ra xã hội bằng tất cả năng lực của bản thân, góp phần vào công cuộc xây dựng gia đình và xã hội. Ngày nay người phụ nữ hiện đại đẹp từ nhân phẩm đến trí tuệ. Sự đối trọng giữa nam và nữ đã luôn tồn tại trong lòng xã hội qua các thời kỳ khác nhau, đã mặc định phụ nữ chẳng biết làm gì và cũng không nên làm gì ngoài việc chăm lo chồng con, nội ngoại, chính những phong tục và lễ nghi phong kiến đã trói buộc và kìm hãm khả năng của người phụ nữ. Thời nay, khi “thế giới phẳng” là xu thế, người nữ cũng lên bàn cân của xã hội, cũng làm việc và phát huy năng lực nội tại của bản thân, đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển toàn cầu.

Ni giới Phật giáo không ngoại lệ, tuy là người xuất gia, không màng đến thế tục, nhưng không có nghĩa là “yếm thế” như người ta từng nghĩ. Vai trò của họ trong thế giới ngay nay với sở tu sở học của mình cũng đã được khẳng định, bởi “Phật pháp bất ly thế gian pháp” (Phật pháp không xa rời thế gian mà thực hành). Ngay từ thời Đức Phật, địa vị người phụ nữ đã được Đức Phật xác định qua khả năng tu tập và chứng ngộ, thành lập tổ chức Ni đoàn và tham gia thuyết giảng cho hàng cư sĩ và giáo dục Ni giới1 . Cho đến bây giờ, vai trò Ni giới Phật giáo càng được đề cao trong sứ mệnh chung của Giáo hội, ngoài vai trò trong việc tổ chức Tăng đoàn ( gồm Tăng và Ni ) thì vai trò đối với xã hội cũng được quan tâm đến, được xem là mục tiêu trong việc hoằng dương chánh pháp.

Huế là một trong những cái nôi của Phật Giáo Việt Nam ở Miền Trung, ở đây đã từng xuất hiện nhiều Ni Sư lỗi lạc như Ni Sư Diên Trường, Ni sư Diệu Hoà Thượng Minh Châu Việt dịch,Trưởng lão Ni kệ,2005, NXB Tôn Giáo Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Hương, Ni sư Diệu Không…đóng góp cho quá trình chấn hưng Phật giáo, cũng như tham gia các hoạt động thành lập cô nhi viện, viện dưỡng lão, từ thiện an sinh xã hội theo nhu cầu của thời cuộc, chư vị được xem là những Ni sư đi đầu trong việc dấn thân phụng sự xã hội, làm nền tảng cho những hoạt động sau này của chư Ni giới Huế nói riêng và Ni giới Việt Nam nói chung. Với nhãn quan của người thế tục (những người không phải Phật tử, không hiểu biết về Đạo Phật) một số người nghĩ rằng Phật giáo là tôn giáo của sự yếm thế, hạn chế trong việc đóng góp vào sự phát triển của xã hội, thì Ni giới vai trò đối với xã hội càng bị lu mờ. Ni giới chỉ được biết đến là người chỉ biết “tụng kinh gõ mõ”, cơm rau qua ngày trong chốn thiền môn, ít tham gia các hoạt động như chư Tăng. Tuy vậy, với người dân Huế – nơi mà giáo lý Đạo Phật thấm nhuần trong tư tưởng cũng như sanh hoạt thường nhật, họ luôn thấy được Ni giới ở Huế từ đầu thế kỷ XX đến nay đã luôn có những đóng góp thiết thực cho xã hội từ những nền tảng đóng góp trước đó của chư Ni. Đó chính là lý do để chúng tôi chọn xứ Huế làm địa điểm nghiên cứu về vai trò của Ni giới Phật giáo.

Sở dĩ người viết chọn mốc năm 1987 là bởi thời gian này “Hội nghị Quốc tế về nữ giới theo Phật giáo” (Sakyadhita International Conferecen on Buddhish Women) được tổ chức thành lập, từ hội nghị này, vị trí của Nữ giới Phật giáo được khẳng định, đặc biệt là Ni giới. Hội nghị là một diễn đàn chung cho giới nữ Phật tử, nơi có thể nói lên tâm tư nguyện vọng, cũng như tạo mọi điều kiện để Ni giới thực hiện được sứ mệnh “những người con gái Đức Phật”. Ở đây, phương hướng, mục tiêu được hoạch định phù hợp với từng quốc gia và thời cuộc, mạnh dạn đưa ra những khiếm khuyết cần khắc phục. Hơn nữa, năm 1986 Đại hội lần thứ VI của Đảng thực sự trở thành cột mốc đổi mới toàn diện đất nước trên mọi lĩnh vực, Việt Nam bước vào một thời kỳ mới, thời kỳ vực dậy để sánh bước với các quốc gia đã và đang phát triển trong khu vực và thế giới. Từ đây Phật giáo nói chung và Ni giới nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước.

Với mục đích giúp mọi người nhận thức rõ hơn về vai trò của Ni giới Phật giáo, đặc biệt là Ni giới Huế và phát huy hơn nữa sự đóng góp của cộng đồng Ni giới Việt Nam nói chung và Ni giới Huế trong sứ mệnh “hoằng nguyện độ sanh” trên con đường lý tưởng của mình, người viết đã lựa chọn đề tài này. Ngoài việc làm rõ một số đặc điểm của Ni giới Huế so với những vùng miền khác, người viết đặc biệt quan tâm nghiên cứu vai trò của họ đối với cộng đồng xã hội hiện nay.

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: 

Những kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần làm sáng tỏ vai trò của Ni giới Phật giáo xứ Huế đối với xã hội và Giáo hội Phật giáo Việt Nam, góp phần khẳng định vai trò và vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội.

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến Ni giới nói chung và Ni giới Huế nói riêng. Ngoài ra luận văn sẽ giúp các Ni hiểu rõ hơn tầm quan trọng của mình trong công cuộc “ hoằng pháp lợi sinh”, từ đó tích cực cống hiến cho Phật giáo và xã hội.

3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vai trò của Nữ tu sĩ Phật giáo ít được quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, vấn đề này cũng đã được đề cập đến ít nhiều trong một số sách về Phật giáo.

Trước đây có nhiều tác phẩm viết về Ni giới Phật giáo trên thế giới, nhưng những tác phẩm đó thường viết về cá nhân, như một dạng tự truyện về cuộc đời và những ảnh hưởng, đóng góp của họ đối với cộng đồng xã hội. Có thể kể ra một số tác phẩm như Những người con gái Đức Phật (Karma Lekshe Tsomo, Hoang Phong chuyển ngữ,1988, Snow Lion Publications), Hành trình của một Nữ tu sĩ Phật giáo: trước những luồng gió ngược chiều (The Journey of One Buddhist Nun: Even Against the Wind/Sid Brown, Albany, NY: State University of New York Press, 2001), Thân phận một nữ tu sĩ Phật giáo:

Tranh đấu để đạt giác ngộ trong rặng Hy-mã Lạp-sơn (Being a Buddhist Nun: The Struggle for Enlightenment in the Himalayas, Kim Gutschow, Harvard University Press, 2004). Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Việt Nam, cho đến nay cũng đã có một số sách mang tính chất giới thiệu hoặc những bài viết nói về tình hình chung của Ni Giới. Ví dụ: Hành trạng chư Ni Việt Nam (Thích nữ Như Nguyệt, nxb Tôn Giáo, 2017) kể về công hạnh của các bậc Ni tài Việt Nam qua các thời kỳ, trong đó có đóng góp của Chư Ni (Nữ Tu) Huế, Vai trò của Phật giáo trong đời sống xã hội Việt Nam hiện nay (Đỗ Thu Hường, Luận văn Thạc sĩ Triết học, Hà Nội 2010), Quá trình hình thành và phát triển của ni giới Bắc Tông Thừa Thiên Huế (Trần Đình Sơn,2016, nxb Hồng Đức), Đường Thiền Sen nở (Lê Ngân & Hồ Đắc Hoài,nxb Lao Động, 2009). Ngoài ra còn có thể kể đến Hồi ký của Sư Bà Thích Nữ Diệu Không về môi trường tu học cũng như hành đạo của chư Ni Huế.

Về cơ bản, các tác phẩm chủ yếu giới thiệu về lịch sử và vai trò Phật giáo Việt Nam nói chung và Phật giáo ở Huế nói riêng. Có thể nói, cho đến nay, chưa có một công trình nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về vai trò của Ni giới Phật giáo Huế.

4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: 

  • Mục đích

Luận văn hướng tới mục đích là làm sáng tỏ vai trò của Ni giới Phật giáo Huế đối với Giáo hội và xã hội Huế.

* Nhiệm vụ

Để đạt được mục đích trên, người viết thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tổng hợp, phân tích các tài liệu liên quan đến Phật giáo và Ni giới Phật giáo Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phân tích, làm sáng tỏ vai trò của Ni giới Phật giáo Huế đối với Giáo hội Phật giáo tại Huế
  • Phân tích, làm sáng tỏ vai trò của Ni giới Phật giáo Huế đối với xã hội tại Huế.

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vai trò của Ni giới Huế đối với Giáo hội Phật giáo Việt Nam và xã hội.

– Phạm vi

  • Phạm vi không gian : thành phố Huế
  • Phạm vị thời gian: 30 năm, từ 1987 đến đầu 2017.

6. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện luận văn này, người viết sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp này được thực hiện bằng việc thu thập thông tin từ thư viện, hiệu sách, v.v.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích tài liệu, tư liệu thu thập được.
  • Phương pháp so sánh: tiến hành so sánh đặc điểm của nữ tu Phật

Giáo Huế với các vùng miền liên quan, so sánh vai trò của họ đối với phụ nữ thế tục trong xã hội ngày nay.

7. Cấu trúc Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học: 

Ngoài phần Mở đầuKết luận, luận văn gồm có 3 chương.

MỞ ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài
  2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
  3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
  4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
  5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  6. Phương pháp nghiên cứu
  7. Cấu trúc luận văn

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VÀ NI GIỚI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

  • 1.1 Khái quát về giáo hội Phật giáo Việt Nam
  • 1.2 Mấy nét về Ni giới Phật giáo Việt Nam
  • 1.2.1  Khái niệm Ni giới
  • 1.2.2  Sự hình thành Ni giới
  • 1.2.3  Sự hình thành Ni giới Việt Nam nói chung và Huế nói riêng
  • 1.2.4  Hội Sakyadhita Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:
  • 1.2.5  Đặc điểm Ni giới Phật giáo Huế

CHƯƠNG 2 : VAI TRÒ CỦA NI GIỚI HUẾ ĐỐI VỚI GIÁO HỘI

  • 2.1 Vai trò trong việc xây dựng tổ chức Giáo hội
  • 2.1.1  Tham gia vào bộ máy hoạt động của Giáo Hội
  • 2.1.2  Đảm nhiệm các vai trò “ Tăng sai”
  • 2.2 Vai trò trong việc quản lý và nuôi dạy thế hệ Ni giới tiếp theo
  • 2.2.1  Vai trò quản lý Ni giới tại Huế
  • 2.2.2  Nuôi dạy thế hệ Ni giới tiếp theo

CHƯƠNG 3 : VAI TRÒ CỦA NI GIỚI HUẾ ĐỐI VỚI XÃ HỘI

  • 3.1 Hoạt động công tác xã hội
  • 3.1.1  Mở các trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi
  • 3.1.2 Thành lập các viện dưỡng lão cho những cụ già có hoàn cảnh khó khăn
  • 3.1.3  Từ thiện an sinh xã hội
  • 3.2. Vai trò giáo dục Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:
  • 3.2.1 Mở các trường mầm non Phật giáo
  • 3.2.2  Mở các lớp dạy nghề cho người khuyết tật và khó khăn
  • 3.2.3  Giáo dục thanh thiếu niên Phật tử
  • 3.3 Vai trò y tế
  • 3.4 Vai trò kinh tế
  • 3.5 Vai trò về mặt tinh thần

KẾT LUẬN

3: LAO ĐỘNG VIỆT NAM LƯU TRÚ DIỆN VISA D-4-1 TẠI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HÀN QUỐC: VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Trong bối cảnh toàn cầu hóa về kinh tế xã hội, thị trường lao động Hàn Quốc đã trở thành một trong những thị trường lao động năng động với quy mô nhập khẩu lao động lớn. Từ những năm 2000, trên thị trường lao động Hàn Quốc đã tồn tại nhiều thành phần người lao động nước ngoài. Trong đó, bộ phận người lao động nước ngoài tại thị trường lao động của quốc gia này có thể khái quát thành những đặc điểm chính như sau. Đặc điểm đầu tiên là đa dạng về quốc tịch. Trong những năm 2010, Hàn Quốc nhập khẩu lao động đến từ nhiều quốc gia trên thế giới và chủ yếu là lao động đến từ khu vực Đông Á và Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Đặc điểm tiếp theo là đa dạng về tư cách lưu trú của người lao động nước ngoài. Bên cạnh đó là tồn tại những vấn đề phức tạp đối với việc quản lí thị trường lao động liên quan tới nhóm này. Trong đó, đáng chú ý phải phải kể tới vấn đề người lao động nước ngoài tham gia các hoạt động lao động một cách bất hợp pháp. Vấn đề lao động bất hợp pháp của người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc, trong đó có lao động Việt Nam là vấn đề được chính phủ Hàn Quốc và Việt Nam đặc biệt quan tâm.

Bên cạnh những đối tượng nhập cảnh vào Hàn Quốc theo visa lao động, thì còn có những đối tượng nhập cảnh với tư cách khác (không theo diện visa lao động) nhưng được phép tham gia vào các hoạt động lao động trong giới hạn nhất định theo quy định của pháp luật. Trong đó, có nhóm nhập cảnh theo các chương trình đào tạo như du học sinh, tu nghiệp sinh, và đáng chú ý như nhóm nhập cảnh và lưu trú dưới diện visa D-4-1. Visa D-4-1 được hiểu là một loại giấy phép nhập cảnh được cấp phát dành cho những đối tượng nhập cảnh vào Hàn Quốc theo chương trình học tiếng Hàn (hay còn được hiểu là du học sinh theo chương trình học tiếng Hàn).

Cùng với việc du học sinh nước ngoài tại Hàn Quốc đang gia tăng, thì ngày càng tồn tại nhiều vấn đề liên quan tới nhóm du học sinh người nước ngoài nói chung và nhóm du học sinh người Việt Nam nói riêng, đặc biệt là nhóm lao động du học sinh lưu trú dưới diện visa D-4-1 tại Hàn Quốc. Những vấn đề như: làm việc với thời gian vượt quá quy định của pháp luật, hay lao động mà không đăng ký cấp phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú, bỏ trốn để lao động bất hợp pháp, vấn đề du học sinh bị lừa đảo và bị lợi dụng vì tâm lí mong muốn vừa đi học vừa đi làm… là những vấn đề được các cơ quan chính sách quan tâm và được các phương tiện truyền thông khai thác đưa tin. Những vấn đề này đặt ra bài toán về quản lí cũng như bảo vệ lợi ích của cả 2 phía là quốc gia Hàn Quốc và nhóm lao động du học sinh nước ngoài. Đối với Hàn Quốc, việc du học sinh bỏ trốn và lao động bất hợp pháp đã và đang gây ra những khó khăn trong quản lí thị trường lao động. Đối với lao động – du học sinh, đó là nguy cơ bị lừa đảo và bóc lột. Theo đó, hoạt động lao động của nhóm du học sinh nói chung và du học sinh Việt Nam lưu trú diện visa D-4-1 tại Hàn Quốc nói riêng đã trở thành vấn đề được quan tâm đối với cả Hàn Quốc và Việt Nam. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

2. Lịch sử nghiên cứu

Thị trường lao động Hàn Quốc và vấn đề quản lí người lao động ở thị trường này là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của chính phủ, báo chí truyền thông và cả các nhà nghiên cứu. Theo đó, có nhiều chính sách pháp luật, các bài viết và các nghiên cứu liên quan tới vấn đề này. Trong đó, có thể phân chia thành các nhóm nội dung như sau. Đầu tiên là nhóm về phân tích chính sách pháp luật liên quan tới thị trường lao động và người lao động nước ngoài ở Hàn Quốc. Tiếp theo là nhóm nghiên cứu về thực trạng và giải pháp cho các vấn đề liên quan tới thị trường lao động và người lao động nước ngoài ở Hàn Quốc. Bên cạnh đó, nếu xét theo phạm vi của từng quốc gia, thì mỗi quốc gia có những hướng nghiên cứu tập trung riêng.

  1. Nhóm nghiên cứu về chính sách pháp luật liên quan tới thị trường lao động và người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc

Đối với nhóm nghiên cứu về chính sách pháp luật, các nghiên cứu nổi bật chủ yếu bằng tiếng Hàn và có thể nêu ra một số nghiên cứu như sau.

Tháng 7/2015, nhà nghiên cứu Choi Hong-yeop đến từ trường Đại học Choseon đã công bố nghiên cứu với chủ đề “Phân tích những tranh luận liên quan tới người lao động nước ngoài nhập cảnh theo chương trình xuất khẩu lao động – lấy khai báo biến động tuyển dụng làm trọng tâm”(고용허가제로 입국한 외국인근로자 관련 쟁점 분석- 고용변동신고를 중심으로). Bài nghiên cứu đi vào phân tích những nội dung pháp lí liên quan tới tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài ở Hàn Quốc, phân tích những vấn đề tranh luận liên quan tới lao động nước ngoài nhập cảnh vào Hàn Quốc theo chế độ xuất khẩu lao động. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Giáo sư Choi Chang-gui đến từ Khoa Luật trường Đại học Seoul đã thực hiện nghiên cứu với đề tài “Tiền lệ xử án quan trọng theo Luật lao động năm 2010” (2010 년 노동법 중요 판례). Bài nghiên cứu của giáo sư Choi Chang-gui dựa trên cở sở phân tích những tiền lệ về phán xử các vụ việc liên quan tới Luật lao động để đưa ra những đánh giá về kết quả của những phán quyết đó. Theo đó, giúp chỉ ra những khiếm khuyết về mặt quy định pháp lý khi áp dụng vào giải quyết các tình huống thực tế.

Vào năm 2016, luận văn thạc sĩ của học viên Bùi Thị Bích Ngọc dưới sự hướng dẫn của giáo sư Kim Kwang-soo đến từ trường Đại học Dae-shin đã được công bố với đề tài “Nghiên cứu về chính sách và nhận thức về vấn đề xin việc và điều kiện làm việc của người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc (trọng tâm là người lao động Việt Nam)” (한국거주 외국인 근로자의 근로조건과 취업에 대한 인식 및 대책에 관한 연구 : 베트남 근로자를 중심으로). Luận văn này lấy đối tượng nghiên cứu chính là những người lao động Việt Nam cư trú tại Hàn Quốc, đã đưa ra những kết quả nghiên cứu chính như sau. Thứ nhất, trong số lao động Việt Nam tại Hàn Quốc, thì tỉ lệ nam giới nhiều hơn nữ giới và chủ yếu là những người trẻ tuổi nằm trong độ tuổi từ 20 đến 30 tuổi và thời gian lưu trú của họ ở Hàn Quốc thường từ 3-4 năm. Thứ hai, về sinh hoạt, thì họ thường ở trong phòng trọ khép kín hoặc ở kí túc xá. Thứ ba, vấn đề kí kết hợp đồng tại nơi đang làm việc cũng rất đa dạng. Tùy từng nơi tuyển dụng mà điều kiện lao động của người lao động sẽ bị ảnh hưởng, tức sẽ có những nơi tuyển dụng thường vi phạm các nội dung trong hợp đồng tuyển dụng như các thỏa thuận về tiền lương và thời gian làm việc. Thứ tư, người lao động Việt Nam tại Hàn Quốc phải đối mặt với những vấn đề như bị bạo hành, xâm phạm nhân quyền và xâm phạm lợi ích. Nghiên cứu này tập trung vào những vấn đề tiêu cực liên quan tới người lao động Việt Nam tại Hàn Quốc, nhưng chưa có sự phân biệt rõ ràng từng nhóm đặc thù trong số các đối tượng điều tra. Ví dụ như có bao nhiêu người là người lao động hiện đang lưu trú theo visa lao động, có bao nhiêu người đang lưu trú theo visa khác visa lao động nhưng đang tham gia vào các hoạt động lao động kiếm tiền, có bao nhiêu người lao động đang lưu trú và lao động bất hợp pháp. Theo đó, nghiên cứu không đi vào thể hiện rõ đặc điểm riêng của từng nhóm trong số những người Việt Nam đang tham gia hoạt động lao động tại Hàn Quốc, thể hiện những khác biệt về quyền lợi, phạm vi hoạt động theo quy định pháp luật và nguy cơ phải đối mặt với các vấn đề của từng nhóm đó. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Vào năm 2018, thạc sĩ Lee Jeong-mi đã đưa ra luận án tiến sĩ với đề tài “Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới ý đồ lưu trú bất hợp pháp của người lao động nước ngoài(visa E-9)”(외국인근로자(E-9)의 불법체류의도 영향요인에 관한 연구). Nghiên cứu này đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới ý định lưu trú và lao động bất hợp pháp của người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc, cụ thể như sau. Thứ nhất, về yếu tố chính sách, ý thức đám đông có ảnh hưởng ngày càng lớn thì tỉ lệ lưu trú bất hợp pháp càng cao, nhưng chính phủ cùng những chính sách được đưa ra lại chưa thể đem lại sức ảnh hưởng đáng chú ý. Thứ hai, về yếu tố nội dung chính sách, những quy định xử phạt càng có tính răn đe mạnh mẽ thì tỉ lệ lưu trú bất hợp pháp càng thấp, tuy nhiên tính nhất quán trong chính sách đưa ra và xử phạt thực tế còn chưa đem lại nhiều hiệu quả. Thứ ba, về cơ quan thi hành chính sách, thì các cơ quan liên quan chưa có những hoạt động đem đến tác động thực sự lớn tới việc nhận thức và quyết định của người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc liên quan đến lưu trú bất hợp pháp. Thứ tư, ảnh hưởng của các yếu tố trên đối với ý định lưu trú bất hợp pháp của người lao động nước ngoài thể hiện ở những mức độ khác nhau. Nghiên cứu này được tiến hành chủ yếu dựa trên điều tra và phỏng vấn thực tế để triển khai, giúp đưa ra những tài liệu để làm căn cứ đánh giá về tính hiệu quả của chính sách pháp luật hiện hành và định hướng bổ sung nội dung chính sách liên quan tới vấn đề lao động nước ngoài lưu trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng lựa chọn đối tượng nghiên cứu tập trung là nhóm lao động nước ngoài theo visa E-9. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

  1. Nhóm nghiên cứu về thực trạng và đề xuất giải pháp cho các vấn đề liên quan tới thị trường lao động và người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc

Hàng năm, các cơ quan công vụ của Hàn Quốc như Bộ tư pháp, Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc, Cục Thống kê Hàn Quốc đều thực hiện nhiều những điều tra đa dạng liên quan tới nhóm người lao động nước ngoài đang cư trú tại Hàn Quốc hoặc nhập cảnh mới. Trong đó, có những nhóm nhập cảnh theo visa lao động hoặc những nhóm nhập cảnh theo visa khác visa lao động nhưng được phép tham gia vào một số hoạt động lao động trong phạm vi nhất định theo quy định của pháp luật Hàn Quốc với những nghĩa vụ liên quan phải thực hiện. Đáng chú ý, một số cơ quan như Bộ giáo dục và Sở giáo dục có những điều tra với những con số thống kê tập trung hơn vào nhóm người nước ngoài nhập cảnh dưới các loại hình visa theo mục đích chính là học tập, đào tạo nhưng được phép tham gia một số hoạt động lao động, ví dụ như nhóm visa D-4-1.

Bên cạnh các thống kê số liệu thường niên của các cơ quan công vụ ở Hàn Quốc, thì trong giai đoạn từ những năm 2000 đến 2018, tại Hàn Quốc có nhiều nghiên cứu liên quan tới người lao động nước ngoài và các vấn đề liên quan tới quản lí thị trường người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Năm 2002, Viện Nghiên cứu Lao động Hàn Quốc có đưa ra bài nghiên cứu liên quan tới thị trường lao động và người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc. Ví dụ như nghiên cứu của tác giả Yu Gil-sang và Lee Gyu-yong với tiêu đề “Thực trạng tuyển dụng và bài toán chính sách đối với người lao động nước ngoài (외국인 근로자의 고용실태 및 정책 과제). Bài nghiên cứu đưa ra những cơ sở lý luận chặt chẽ về thị trường lao động quốc tế, thị trường lao động Hàn Quốc; thực trạng tuyển dụng đối với lao động nước ngoài tại Hàn Quốc; các vấn đề tồn tại và đề xuất chính sách đối với các vấn đề liên quan tới người lao động nước ngoài ở Hàn Quốc. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng thực hiện trên cái nhìn khái quát về người lao động nước ngoài nói chung mà không đi sâu vào một loại đối tượng người lao động cụ thể với những điểm đặc thù.

Tháng 12 năm 2002, tác giả Jang Jun-oh đã đưa ra nghiên cứu chuyên sâu về đề tài “Lao động nước ngoài bất hợp pháp tại Hàn Quốc”(불법 외국인 근로자). Đây là nghiên cứu tương đối đầy đủ về vấn đề lao động nước ngoài bất hợp pháp tại Hàn Quốc trong giai đoạn chủ yếu từ năm 1997 đến năm 2001. Tác giả đã phản ánh hiện trạng của lao động nước ngoài bất hợp pháp tại Hàn Quốc thông qua các nguồn số liệu từ cơ quan thống kê và thông qua điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu một cách trực tiếp. Dựa trên những kết quả điều tra đó, những vấn đề liên quan tới lao động nước ngoài bất hợp pháp đã được khái quát lên. Bên cạnh đó, những đề xuất chính sách để giải quyết các vấn đề đó cũng được thể hiện trong nghiên cứu, thông qua việc liên hệ và đối chiếu với chính sách nhân lực nước ngoài của các quốc gia như Đài Loan, Singapore, Nhật Bản theo các phương diện: nội dung tổng quát của chính sách quản lí nhân lực nước ngoài và vấn đề còn tồn tại trong hoạch định chính sách. Tuy nhiên, nghiên cứu này được thực hiện với phạm vi nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2001, nên còn thiếu những cập nhật số liệu thống kê mới để phù hợp với hiện trạng thực tế hiện nay. Trong phạm vi khảo sát của nghiên cứu này với những số liệu cũ của cuối những năm 90, thì vấn đề lao động quốc tịch Việt Nam lưu trú và lao động bất hợp pháp tại Hàn Quốc cũng chưa thể hiện rõ ràng như những năm 2010. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu của Jang Jun-oh chủ yếu tập trung vào nhóm đối tượng điều tra là nhóm lưu trú theo visa lao động, chứ không phải nhóm lưu trú theo diện visa khác visa lao động nhưng được phép tham gia vào các hoạt động lao động trong phạm vi nhất định (ví dụ như visa D-4-1). Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Năm 2010, Viện Nghiên cứu Lao động Hàn Quốc đã đưa ra nghiên cứu của tác giả Geum Jae-ho với tiêu đề “Cấu tạo và đặc điểm của thị trường lao động Hàn Quốc”(한국 노동시장의 구조와 특징). Bài nghiên cứu tập trung phân tích vào hiện trạng, vấn đề và tương lai phát triển của thị trường lao động Hàn Quốc. Khía cạnh mà bài nghiên cứu tập trung là phân tích tình hình tuyển dụng và thực trạng việc làm trong nước của Hàn Quốc chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2000~2010; thông qua những chỉ số liên quan tới người lao động như tỉ lệ lao động theo lứa tuổi, giới tính, tỉ lệ thất nghiệp, mức thu nhập … để chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm của thị trường lao động Hàn Quốc. Bên cạnh đó, nhấn mạnh vào tính năng động, linh hoạt và mềm dẻo của thị trường này trong bối cảnh toàn cầu hóa. Bài nghiên cứu này lấy đối tượng nghiên cứu là người lao động trên lãnh thổ Hàn Quốc nói chung và những vấn đề liên quan, chứ không tập trung riêng vào một nhóm người lao động nước ngoài nào. Tuy nhiên, thông qua nghiên cứu này, có thể nắm bắt được một số đặc điểm của thị trường lao động tại Hàn Quốc để giải thích những yếu tố liên quan tới nhóm người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc. Dù là người lao động nước ngoài hay người lao động của nước sở tại thì cũng cũng đều chịu ảnh hưởng từ các đặc điểm chung của thị trường lao động của quốc gia đó.

Bên cạnh đó, năm 2010, tác giả Lee Gyu-yong lại đưa ra nghiên cứu về “Thực trạng tuyển dụng người lao động nước ngoài” (외국인 근로자의 고용실태) với những số liệu được cập nhật mới hơn, đặc biệt là nhấn mạnh phân tích các nội dung liên quan tới tuyển dụng người lao động nước ngoài cho các nghề nghiệp 3D và mức lương dành cho người lao động nước ngoài. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Năm 2015, tác giả Yoon Jeong-hye đã công bố nghiên cứu “Hiện trạng và vấn đề tuyển dụng người nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc”(국내 체류 외국인의 고용현황 및 시사점). Bài nghiên cứu này đã dựa theo nguồn số liệu của Bộ Tư pháp Hàn Quốc để đưa ra những số liệu thống kê về số lượng người nước ngoài nhập cảnh và lưu trú tại Hàn Quốc theo từng loại visa chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, với những số liệu được cập nhật mới hơn so với những nghiên cứu trước đó. Bài viết có những tổng kết về hiện trạng hoạt động lao động của người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc trên các khía cạnh như độ tuổi và lĩnh vực lao động, tỉ lệ xin việc và tuyển dụng theo từng loại nghề nghiệp; bên cạnh đó là đưa ra một số vấn đề như tỉ trọng xin việc đang ngày càng tăng cao tại khu vực đô thị của nhóm nhập cảnh không theo visa lao động hay visa xin việc, vấn đề chênh lệch tiền lương…

Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng chỉ lấy đối tượng người lao động nước ngoài nói chung tại thị trường lao động Hàn Quốc. Mặc dù nghiên cứu có đề cập tới trường hợp của những lao động lưu trú dưới diện visa khác visa lao động mà là visa học tập, đào tạo; nhưng nhóm visa học tập, đào tạo được tập trung ở đây là nhóm lưu trú theo visa D-2, chứ chưa đề cập nhiều tới nhóm lưu trú theo visa D-4-1.

Bên cạnh đó, có những nghiên cứu về thị trường du học sinh với những liên hệ về vấn đề du học sinh nước ngoài tham gia vào các hoạt động xin việc và lao động tại Hàn Quốc, như nghiên cứu của nhóm tác giả Heo Jae-joon, Kim Se-um, No Yong-jin, Oh Gye-taek, Randall, W.Green, Seo Hwan-joon với tiêu đề “Thị trường du học sinh: Thực trạng và bài toán chính sách”(유학생 시장의 특성과 정책과제) được công bố vào năm 2010. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào nhóm đối tượng du học sinh theo diện visa D-2 (theo chương trình đại học và cao học), chứ không hướng vào nhóm đối tượng du học sinh học tiếng và lưu trú dưới diện visa D-4-1.

Năm 2012, nhóm sinh viên trường Đại học Kinh tế do TS. Đỗ Thị Hương hướng dẫn đã công bố nghiên cứu với đề tài “Xuất khẩu lao động Việt Nam sang Hàn Quốc, thực trạng và giải pháp”. Nghiên cứu phân tích những nội dung cơ bản bao gồm: đặc điểm thị trường lao động Việt Nam – Hàn Quốc; thực trạng xuất khẩu lao động sang Hàn Quốc; định hướng và giải pháp tình trạng xuất khẩu lao động sang Hàn Quốc. Bài nghiên cứu mang một cấu trúc khoa học khi đi từ cơ sở lý luận, tới phân tích thực trạng và giải pháp cho những vấn đề liên quan tới lao động Việt Nam tại Hàn Quốc. Tuy nhiên, nội dung bài nghiên cứu hướng tới đối tượng chính là những lao động Việt Nam đi theo chương trình xuất khẩu lao động EPS, tức chủ yếu là diện visa E-9, chứ không đề cập tới thành phần lao động lưu trú dưới diện visa D-4-1 với những đặc thù riêng khác với nhóm người lao động theo diện visa E-9. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Năm 2019, thạc sĩ Lê Vi đã công bố luận án tiến sĩ với đề tài “Nghiên cứu thực chứng về lao động du học sinh nước ngoài (trọng tâm là hiện trạng sinh hoạt và lao động của du học sinh Việt Nam” (외국인 유학생 노동에 관한 실증연구 : 베트남 유학생의 노동과 생활실태를 중심으로), thông qua sự hướng dẫn của giáo sư Park Gyeong-tae của trường Đại học Sunggonghoe. Nghiên cứu hướng vào phân tích các vấn đề mà các du học sinh Việt Nam gặp phải trong đời sống sinh hoạt xã hội và quá trình lao động, đồng thời đưa ra giải pháp. Nghiên cứu này được triển khai dựa trên phương pháp nghiên cứu chính là điều tra phỏng vấn các du học sinh Việt Nam đang cư trú tại các khu vực Seoul. Luận án đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu như sau. Thứ nhất, về vấn đề khó khăn trong quá trình nhập học. Các du học sinh nước ngoài gặp phải nhiều những khó khăn trong quá trình chuẩn bị thủ tục để có thể đi du học, như tốn kém về tài chính cho kinh phí du học. Thứ hai, trong sinh hoạt xã hội, du học sinh nước ngoài cũng chịu những phân biệt về mặt đối xử, đãi ngộ phân biệt về vùng miền, chủng tộc hay sự thiếu sót về mặt ngôn ngữ. Thứ ba, có nhiều những du học sinh Việt Nam đang lao động ở những “vùng khuất”(사각지대) – những vùng thường không tuân thủ theo luật lao động. Trong quá trình lao động, du học sinh phải làm việc và đối mặt với những nguy cơ như bị quỵt tiền lương, lương thấp, tai nạn lao động, bệnh tật, bị ép lao động nhiều giờ, bị bạo hành và bị đe dọa. Nghiên cứu này giúp phản ánh một sự thật về vấn đề du học sinh Việt Nam tại Hàn Quốc tập trung vào việc lao động kiếm tiền hơn là chuyên tâm vào việc học tập; đồng thời nhìn nhận về sự cần thiết của việc xây dựng một phạm trù trung gian là “du học sinh – người lao động”, và kèm theo đó là sự đòi hỏi về sự hiệu quả và toàn diện hơn những yếu tố như chính sách và cơ chế quản lí. Tuy nhiên, nghiên cứu này được triển khai chủ yếu dựa trên lập trường về lợi ích của du học sinh Việt Nam, chứ không đánh giá hai chiều về những ảnh hưởng không chỉ đối với bản thân du học sinh, mà còn có những ảnh hưởng đối với phía quốc gia Việt Nam và Hàn Quốc do những vấn đề nảy sinh liên quan tới du học sinh nước ngoài nói chung, du học sinh Việt Nam tại Hàn Quốc nói riêng, và đáng chú ý là nhóm du học sinh có xu hướng cao tham gia vào các hoạt động lao động là nhóm lưu trú theo visa D-4-1. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Bên cạnh những nghiên cứu sâu mang tính chất học thuật, còn có những bài viết và phóng sự đưa tin phản ánh những thông tin liên quan tới lao động Việt Nam theo chương trình xuất khẩu lao động, lao động du học sinh và các vấn đề như lưu trú và lao động bất hợp pháp. Những bài viết này thường đưa ra những số liệu có ghi trích nguồn từ nguồn số liệu chính thức của các cơ quan công vụ của Hàn Quốc, hoặc Việt Nam. Tuy nhiên, do đặc điểm của bài viết đăng báo nên những bài viết này chỉ mang tính chất thông tin ngắn gọn mà thiếu phân tích toàn diện, chuyên sâu.

Vào tháng 1/2018, trong bài viết trên báo Tuổi trẻ với tiêu đề “Du học Hàn Quốc để kiếm tiền trả nợ, làm giàu?”, bài viết có đưa ra số liệu thống kê về số lượng du học sinh Việt Nam ở Hàn Quốc (theo nguồn của Bộ tư pháp Hàn Quốc). Bên cạnh đó, có đề cập tới một số quy định của Cục xuất nhập cảnh Hàn Quốc đối với vấn đề làm thêm của du học sinh nước ngoài. Bài viết hướng tới nhóm đối tượng là những du học sinh tìm đến con đường du học do áp lực về kiếm việc làm và tài chính sau khi tốt nghiệp cấp 3. Bài viết tiếp cận phân tích hoàn cảnh của các du học sinh và vấn đề lao động kiếm tiền ở Hàn Quốc ở phương diện: thực trạng và nguyên nhân.

Trong bài viết được đăng tải vào tháng 3/2018 “Áp lực giảm tỷ lệ lao động Việt Nam tại Hàn Quốc bỏ trốn” của Nhật Anh trên Báo Nhân dân, bài viết đã dựa trên những số liệu cụ thể để đưa ra nhận định về tính nghiêm trọng của vấn đề lao động Việt Nam bỏ trốn ở Hàn Quốc và hiện trạng kết quả còn hạn chế của các biện pháp và chính sách cho vấn đề này. Bài viết tiếp cận các thông tin về biện pháp chính sách của Việt Nam và Hàn Quốc để hướng tới giảm tỷ lệ lao động Việt Nam bỏ trốn ở Hàn Quốc; tuy nhiên mới chỉ dừng ở mức mô tả thông tin chứ không đưa ra đề xuất mới để hoàn thiện chính sách nhằm thúc đẩy tính hiệu quả. Trong đó, Việt Nam càng phải quyết tâm trong việc thực hiện cam kết giảm thiểu lao động bỏ trốn tại thị trường Hàn Quốc để có thể giúp thị trường lao động Hàn Quốc có thể mở cửa rộng rãi hơn đối với Việt Nam trong tương lai. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

c) Nhận xét

Tóm lại, những nghiên cứu trên đây có sự trải đều ở các chủ đề nghiên cứu bao gồm nghiên cứu chính sách, phân tích hiện trạng, vấn đề và đề xuất giải pháp cho những vấn đề liên quan tới người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc.

Về phía các nhà nghiên cứu người Hàn Quốc, các nghiên cứu của họ thường thể hiện lập trường và góc nhìn đa dạng khi lấy trọng tâm nghiên cứu bao gồm cả phía Hàn Quốc và phía người lao động nước ngoài. Bên cạnh đó, các nghiên cứu tập trung và đi theo cả hai hướng nghiên cứu nêu trên. Bên cạnh việc nghiên cứu thực trạng nhập cảnh và hoạt động lao động của người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc, thì việc nghiên cứu và phân tích các chính sách hiện hành cũng như đề xuất các giải pháp về thi hành pháp luật liên quan tới quản lí lao động nước ngoài và thị trường lao động tại Hàn Quốc cũng được chú ý.

Về phía các nhà nghiên cứu nước ngoài, khi nghiên cứu về người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc, thì các nghiên cứu có xu hướng lấy trọng tâm phân tích là người lao động đến từ quốc gia của họ.Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Với trường hợp các nhà nghiên cứu Việt Nam khi nghiên cứu về thị trường lao động Hàn Quốc, có nhiều nghiên cứu lấy trọng tâm là người lao động Việt Nam tại Hàn Quốc. Các nghiên cứu tập trung theo hướng phản ánh hiện trạng và vấn đề liên quan tới người lao động Việt Nam tại thị trường lao động Hàn Quốc. Trong đó, có một số nguyên cứu chuyên sâu phân tích vấn đề liên quan, nhưng đa số là những bài viết chỉ dừng ở mức phản ánh hiện trạng, vấn đề; mà không phân tích sâu và đề xuất về giải pháp cho vấn đề liên quan. Tuy nhiên, các nghiên cứu đó thường tập trung vào nhóm người lao động Việt Nam nhập cảnh và lưu trú theo diện visa lao động. Mặc dù có một số nghiên cứu về lao động Việt Nam nhập cảnh và lưu trú theo diện visa khác visa lao động như lao động du học sinh, tuy nhiên thường tập trung vào nhóm visa du học D-2. Đặc biệt là chưa có nghiên cứu thực sự tập trung vào nhóm nhập cảnh và lưu trú tại Hàn Quốc theo chương trình học tiếng Hàn với visa D-4-1.

Vì vậy, nghiên cứu này sẽ không đi vào phân tích thực trạng của nhóm đối tượng nhập cảnh với mục đích visa lao động như nhóm visa E-9, E-10; mà sẽ hướng vào nhóm đối tượng nhập cảnh với mục đích visa du học nhưng có tỉ lệ lớn đang tham gia vào hoạt động lao động tại Hàn Quốc, trong đó tập trung nhóm đối tượng lao động mang quốc tịch Việt Nam lưu trú diện visa D-4-1. Lao động thuộc nhóm này mặc dù không chiếm số lượng lớn nhất trong số các đối tượng mang quốc tịch Việt Nam tham gia vào hoạt động lao động tại Hàn Quốc, nhưng đây là nhóm đối tượng được đánh giá là gây ra nhiều vấn đề gây khó khăn đối với việc quản lí lao động tại Hàn Quốc và đặt ra những bài toán về đảm bảo quyền lợi của hai bên là Hàn Quốc và bản thân du học sinh Việt Nam, đặc biệt là nhóm lao động du học sinh. Bên cạnh đó là việc gợi ý đề xuất các giải pháp để khắc phục các vấn đề tồn tại phù hợp với đặc thù của nhóm đối tượng này.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Nghiên cứu hướng tới mục tiêu chính là: (1) tìm hiểu thực trạng lao động Việt Nam lưu trú diện visa D-4-1 tại Hàn Quốc; (2) gợi ý đề xuất giải pháp cho các vấn đề liên quan tới quản lí lao động nước ngoài tại thị trường lao động Hàn Quốc.

  • Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đó, nghiên cứu sẽ đi vào giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
  • Thứ nhất, phân tích khái quát về thị trường lao động Hàn Quốc: đặc điểm, chính sách lao động và môi trường lao động của Hàn Quốc đối với người lao động nước ngoài nói chung; quy định pháp luật lao động đối với đối tượng lưu trú diện visa D-4-1.
  • Thứ hai, phân tích thực trạng nhập cảnh và làm việc của lao động Việt Nam lưu trú diện visa D-4-1 tại Hàn Quốc về quy mô, các vấn đề tồn tại.
  • Thứ ba, phân tích các nguyên nhân dẫn tới các vấn đề tồn tại liên quan tới lao động Việt Nam lưu trú diện visa D-4-1 tại thị trường lao động Hàn Quốc.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Về đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là nhóm lao động nhập cảnh vào Hàn Quốc mang quốc tịch Việt Nam lưu trú theo diện visa D-4-1 (hay nói cách khác là nhóm lao động du học sinh Việt Nam theo chương trình học tiếng Hàn tại Hàn Quốc).

Hiện nay, đối với trường hợp của Việt Nam, trong số du học sinh nhập cảnh vào Hàn Quốc, thì nhóm đối tượng du học sinh nhập cảnh theo diện visa D-4-1 là nhóm đối tượng đông đảo và có xu hướng cao về làm thêm ngoài trường học vì nhiều nguyên nhân, trong đó có áp lực chi trả cho khoản chi phí du học. Bên cạnh đó, đặc thù của nhóm này là thời gian tham gia các khóa học tiếng tại trường không nhiều, theo đó có điều kiện thời gian để làm các công việc khác.

Về phạm vi không gian nghiên cứu:

Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào khu vực đô thị lớn của Hàn Quốc là Seoul, Incheon, Gyeonggi. Khu vực đô thị với nhiều trường đại học quy tụ và có hoạt động kinh tế phát triển chính là nơi hội tụ đủ các điều kiện để nhóm lao động là du học sinh có thể phát triển về mặt số lượng. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Theo tài liệu thống kê về “Du học sinh nước ngoài tại khu vực đô thị” (수도권 외국인 학생 현황) của Sở thống kê Gyeong-in (경인지방통계청) công bố ngày 22/12/2016 thì số lượng du học sinh nước ngoài trên toàn quốc tăng thêm 63% từ năm 2008 (63.952 người) đến 2016 (104.262 người). Trong khi đó, tính riêng ở khu vực đô thị Gyeonggi-Incheon-Seoul thì số lượng du học sinh nước ngoài tăng lên 105,3% từ năm 2008 đến năm 2016 (khoảng 59.000 người).

Về phạm vi thời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu được triển khai với phạm vi thời gian khảo sát là từ năm 2004 đến năm 2018. Vào năm 2004, chính phủ Hàn Quốc bắt đầu đưa chế độ tuyển dụng người nước ngoài vào áp dụng. Bên cạnh đó, vào năm 2004, Việt Nam và Hàn Quốc ký thoả thuận mới về việc đưa lao động Việt Nam sang Hàn Quốc theo Luật cấp phép lao động (EPS) của Hàn Quốc; bên cạnh đó là việc chấm dứt chính sách dành cho tu nghiệp sinh Việt Nam tại Hàn Quốc. Từ những năm đầu của thế kỉ 21 cho đến nay, Hàn Quốc luôn coi trọng nhìn nhận về tầm quan trọng trong vị trí của Việt Nam đối với vai trò đối tác hợp tác cùng phát triển. Điều này đã giúp cho nguồn nhân lực nghiên cứu, lao động tri thức và lao động chân tay trao đổi giữa hai quốc gia ngày càng được thúc đẩy mạnh mẽ, kèm theo đó là những hiệp ước và chính sách liên quan tới việc trao đổi và dịch chuyển nguồn nhân lực giữa hai quốc gia.Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Theo đó, kể từ thời điểm năm 2004, sau khi chế độ tuyển dụng người  nước ngoài được áp dụng thì thị trường lao động Hàn Quốc có những sự thay đổi về chất với thành phần nhân lực người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc ngày càng tăng và đa dạng. Cùng với đó là tồn tại nhiều những vấn đề liên quan tới người lao động nước ngoài, không chỉ gồm những lao động nhập cảnh với visa lao động theo chương trình xuất khẩu lao động mà còn bao gồm cả những lao động nhập cảnh theo visa khác visa lao động nhưng được phép tham gia vào các hoạt động lao động trong phạm vi nhất định theo quy định của pháp luật (trong đó có visa D-4-1).

5. Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu.

Thông qua việc tổng hợp các tài liệu nghiên cứu và bài viết liên quan tới lao động Việt Nam tại Hàn Quốc và du học sinh Việt Nam tại Hàn Quốc; tổng hợp các văn bản Luật của Hàn Quốc liên quan tới lao động nước ngoài nói chung và du học sinh nói riêng (các văn bản Luật của Bộ tư pháp Hàn Quốc, Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc…), nghiên cứu sẽ xây dựng các cơ sở lý luận và có những đối chiếu so

  • Chế độ tuyển dụng người nước ngoài là chế độ mà người lao động của quốc gia đã ký hiệp định về xuất khẩu lao động với chính phủ Hàn Quốc có thể xin việc và làm việc một cách hợp pháp tại các doanh nghiệp Hàn Quốc đã được phép tuyển dụng lao động nước ngoài.
  • Viện nghiên cứu kinh tế hiện đại(2017), Cơ hội và thách thức của việc xúc tiến chính sách hướng Bắc mới (신북방정책 추진의 기회와 위협 요인), Hàn Quốcsánh phù hợp với những tư liệu đã có để phát triển những lập luận riêng. Phương pháp được thực hiện thông qua các thao tác nghiên cứu như sau.

Thứ nhất là thống kê số liệu. Nghiên cứu sử dụng các số liệu của Cục thống kê Hàn Quốc, Bộ tư pháp Hàn Quốc, Cục xuất nhập cảnh Hàn Quốc, Viện quốc gia về Giáo dục quốc tế của Hàn Quốc… để thống kê các con số liên quan tới du học sinh Việt Nam làm việc tại Hàn Quốc.

Thứ hai là phân tích đánh giá. Nghiên cứu phân tích thực trạng và nguyên nhân lao động lưu trú diện visa D-4-1 tại Hàn Quốc; đánh giá về các giải pháp hiện hành cho các vấn đề tồn tại liên quan tới lao động nước ngoài nói chung và lao động Việt Nam nói riêng tại thị trường lao động Hàn Quốc, để từ đó rút ra những giải pháp phù hợp với đặc thù của nhóm đối tượng được nghiên cứu. Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

b) Phương pháp điều tra xã hội học

Phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện thông qua điều tra bảng hỏi. Việc điều tra bảng hỏi được thực hiện với đối tượng điều tra chủ yếu là học sinh mang quốc tịch Việt Nam đang học tập, sinh sống tại khu vực Seoul-Incheon-Gyeonggi, đang hoặc đã có kinh nghiệm lưu trú dưới diện visa D-4-1, trong khoảng thời gian từ ngày 01/09/2018 đến 01/10/2018. Trong đó, 100 phiếu hỏi online trên ứng dụng Google Drive được gửi đi thông qua 3 kênh chính là: trung tâm đào tạo tiếng Hàn, trung tâm tư vấn – du học Hàn Quốc, hội sinh viên Việt Nam tại trường đại học của Hàn Quốc. Trong số những đối tượng nhận điều tra thì nhóm tuổi nhập cảnh theo visa D-4-1 chiếm tỉ lệ lớn nhất là từ 20 ~ 25 tuổi (chiếm khoảng 79,2%), xếp sau là nhóm từ 26~29 tuổi (chiếm 18%), nhóm trên 30 tuổi là nhóm chiếm tỉ lệ thấp nhất (chiếm khoảng 3%, đây có thể được hiểu là nhóm đã từng có kinh nghiệm lưu trú dưới diện visa D-4-1). Cơ cấu giới tính nam – nữ đảm bảo tỉ lệ nam – nữ du học sinh lưu trú tại Hàn Quốc năm 2018. Trong số những người hoàn thành phiếu điều tra thì có 47,1% là nữ và 52,9% là nam)3.

Điều tra bảng hỏi hướng tới nắm được đặc thù của nhóm lao động Việt Nam đã hoặc đang lưu trú dưới diện visa D-4-1 tại Hàn Quốc (nhóm lao động du học sinh theo chương trình học tiếng Hàn), bao gồm 16 câu hỏi với nội dung câu hỏi tập trung chủ yếu xung quanh các nội dung chính bao gồm:

  • Con đường du học đến Hàn Quốc (nguyên nhân, sự chuẩn bị)
  • Nhu cầu và hoạt động lao động tại Hàn Quốc
  • Mức độ hài lòng về đời sống học tập và sinh hoạt tại Hàn Quốc
  • Nguyện vọng và kế hoạch sau khi hoàn thành khóa học

6. Cấu trúc của Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HÀN QUỐC

Nội dung chính của chương 1 là đưa ra những khái niệm liên quan như “thị trường lao động”, “người lao động”, visa D-4-1 dựa theo các văn bản pháp luật của Hàn Quốc và Việt Nam, cùng một số nghiên cứu của các học giả nước ngoài. Bên cạnh đó, đi vào phân tích các đặc điểm của thị trường lao động Hàn Quốc bao gồm: tính đa dạng, tính hấp dẫn và tính phức tạp.

PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài
  2. Lịch sử nghiên cứu
  3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
  4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  5. Phương pháp nghiên cứu
  6. Cấu trúc của Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HÀN QUỐC

  • 1.1 Một số khái niệm liên quan
  • 1.1.1  Khái niệm “thị trường lao động”
  • 1.1.2  Khái niệm “người lao động”
  • 1.1.3  Khái niệm về visa D-4-1
  • 1.2 Đặc điểm của thị trường lao động Hàn Quốc
  • 1.2.1  Tính đa dạng
  • 1.2.2  Tính hấp dẫn
  • 1.2.3  Tính phức tạp
  • 1.3. Tiểu kết

Chương 2: THỰC TRẠNG NHẬP CẢNH VÀ LÀM VIỆC CỦA LAO ĐỘNG VIỆT NAM LƯU TRÚ DIỆN VISA D-4-1

  • 2.1 Thực trạng nhập cảnh
  • 2.1.1  Về số lượng nhập cảnh
  • 2.1.2  Về hình thức nhập cảnh
  • 2.1.3 Thực trạng nhập cảnh qua điều tra bảng hỏi
  • 2.2 Thực trạng lao động
  • 2.2.1 Về số lượng lao động
  • 2.2.2 Về hoạt động lao động
  • 2.2.3 Thự trạng lao động qua điều tra bảng hỏi
  • 2.2.4 Các vấn đề tồn tại
  • 2.3 Tiểu kết Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học:

Chương 3: GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ QUẢN LÍ  LAO ĐỘNG VIỆT NAM LƯU TRÚ DIỆN VISA D-4-1 TẠI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HÀN QUỐC

  • 3.1 Nguyên nhân lao động Việt Nam diện visa D-4-1 lưu trú và lao động bất hợp pháp tại Hàn Quốc
  • 3.2 Giải pháp đề xuất cho vấn đề quản lí lao động Việt Nam lưu trú diện visa D-4-1 tại Hàn Quốc
  • 3.3 Tiểu kết

PHẦN KẾT LUẬN

Trên đây là Đề Tài Luận Văn Ngành Châu Á Học mà Tri Thức Panda muốn chia sẻ đến các bạn học viên cùng nhau tham khảo. Ngoài ra, Tri Thức Panda còn có thêm những dịch vụ đi kèm như là: Dịch vụ viết thuê tiểu luận full môn, làm báo cáo thực tập, viết khóa luận tốt nghiệp, hỗ trợ viết chuyên đề tốt nghiệp và làm hoàn thiện luận văn thạc sĩ. Nếu như các bạn có nhu cầu tham khảo thêm về giá cũng như quy trình thì liên hệ trực tiếp đến Tri Thức Panda nhé.

Contact Me on Zalo