Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế  – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế
Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế

Tiêu đề chính: EU: Lịch sử hình thành và phát triển, nguyên tắc hoạt động, nội dung hợp tác và rút ra những bài học kinh nghiệm cho ASEAN

MỤC LỤC BÀI VIẾT

Lịch sử hình thành Liên minh châu Âu

  • 1951: Ký Hiệp Ước Paris Thành Lập Cộng Đồng Than Thép Châu Âu –Ec Sc
  • 1957: Ký Hiệp Ước Rome Thành Lập Cộng Đồng Năng Lượng Nguyên Tử Châu Âu –Euratom Và Cộng Đồng Kinh Tế Châu Âu (Ecec)
  • 1967: Cộng Đồng Châu Âu (Ec) Được Thành Lập
  • Ngày 07/2/1992: Hiệp ước Maastricht được ký kết về việc thành lập Liên minh châu Âu (Có hiệu lực tư 01/01/1993 và gồm 12 nước thành viên);
  • Ngày 02/10/1997: Các nước thành viên EU (15 nước) than gia ký Hiệp ước Amsterdam  Tạo ra cơ sở pháp lý cho việc xây dựng liên minh tiền tệ (EMU) và cho ra đời đồng tiền chung:

 Ngày 01/01/1999: Đồng EUR chính thức đi vào hoạt động tại 11 nước thành viên (khu vực đồng tiền chung – Urozone);

 Ngày 01/01/2002: Đồng EUR chính thức tham gia vào lưu thông tiền tệ, song hành cùng các đồng bản tệ đến 01/7/2002 các đồng bản tệ của các nước thuộc Eurozone được thay thế hoàn toàn bằng đồng EUR

  • Ngày 07 – 11/12/2000: Hiệp ước Nice được ký kết về việc cải cách thể chế trong kết nạp thành viên mới;
  • Ngày 13/12/2007: Ký Hiệp ước Lisbon (Hiệp ước sửa đổi Hiệp ước Liên minh châu Âu và Hiệp ước thành lập cộng đồng châu Âu) về cải tổ cơ chế vận hành của EU và trao tư cách pháp nhân cho EU – có hiệu lực từ 01/12/2009, gồm 27 nước thành viên;
  • Ngày 31/01/2020 Vương Quốc Anh Chính Thức Rời Khỏi Liên Minh Châu Âu
  • Đến Nay, Eu Gồm 27 Nước Thành Viên –Khối Hợp Tác Kinh Tế Khu Vực Lớn Nhất Thế Giới, Khẳng Định Được Vị Thế Kinh Tế, Chính Trị Trên Toàn Cầu.

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Nội dung hợp tác trong Liên minh châu Âu

  • Xây dựng và thực thi chính sách cạnh tranh của thị trường thống nhất:

 Chống độc quyền và lạm dụng vị trí độc    quyền của các DN;

 Kiểm soát hoạt động kinh doanh của các nước    thành viên;

 Kiểm soát hỗ trợ Nhà nước của các nước   thành viên.

  • Xây dựng và thực thi chính sách nông nghiệp chung (CAP):

 Tăng năng suất nông nghiệp;

 Tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho  nông dân;

 Tạo thị trường ổn định bằng cách đảm bảo cung ứng nông sản theo giá cả “hợp lý” cho        người tiêu dùng.

  • Xây dựng và thực thi chính sách thương mại chung:

 Tạo lập và vận hành thị trường chung thống nhất trong nội khối;

 Áp dụng chính sách TMQT chung đối với các nước không phải là thành viên theo hướng  tự do hóa.

  • Xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ chung:

Hướng tới chính sách tiền tệ thống nhất và một đồng tiền chung

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Tiêu chuẩn để các nước thành viên EU tham gia khu vực đồng tiền chung:

  • Lạm phát (f): Năm trước khi kết nạp có f <= 1,5% + f bình quân của 3 nước thành viên ổn định nhất;
  • Thâm hụt NSCP <= 3 % GDP;
  • Nợ công<= 60% GDP;
  • Lãi suất dài hạn (i): i <= 2% + i bình quân của 3 nước thành viên thực hiện tốt nhất;
  • Ổn định TGHĐ trong ít nhất 2 năm liên tục theo cơ chế tỷ giá của

Xây dựng và thực thi chính sách vùng và gắn kết kinh tế – xã hội

 Giảm bớt sự khác biệt giữa các vùng trong quá trình liên kết trong EU.

Xây dựng và thực thi chính sách môi trường chung:

 Ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động của  môi trường;

 Bảo tồn hệ sinh thái;

 Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Xây dựng thể chế và hoạch định chính sách tầm khu vực của EU

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của liên minh châu Âu

Nhằm thực hiện mục tiêu chung đã được đề ra trong các hiệp ước, EU đã xây dựng cho mình một hệ thống thể chế siêu quốc gia để điều hành, giám sát quá trình liên kết của các quốc gia thành viên. Hệ thống thể chế này bao gồm 5 cơ quan chính sau:

  • Nghị viện châu Âu: Là cơ quan lập pháp cùng với Hội đồng Bộ trưởng

Các nghị sỹ EU được bầu cử trực tiếp bởi người dân các nước thành viên với số lượng nhất định ở từng nước theo tỷ lệ dân số.

  • Hội đồng châu Âu: Là cơ quan quyền lực cao nhất của EU, gồm các nhà lãnh đạo cao nhất của các nước thành viên.
  • Hội đồng Bộ trưởng châu Âu: Là cơ quan thông qua các đạo luật và phối hợp chính sách.

Gồm đại diện thường ở cấp bộ trưởng của các nước thành viên, có thể thay đổi theo từng Hội nghị của Hội đồng.

  • Ủy ban châu Âu: Là cơ quan hành pháp và giải quyết các công việc thường xuyên của
  • Tòa án châu Âu: Có nhiệm vụ giải thích luật của EU và đảm bảo luật được áp dụng một cách thống nhất ở tất cả các nước thành viên.

 Ngân hàng Trung ương châu Âu:

 Quản trị đồng EUR;

 Duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính;

 Đảm bảo sự ổn định giá cả.

  • Tòa Kiểm toán châu Âu: Kiểm toán các khoản tài chính của EU, đảm bảo tính hợp pháp của các khoản thu, chi và quản lý tốt ngân sách cộng đồng.
  • Ủy ban KT – XH châu Âu : Cơ quan đại diện cho những người lao đọng và các nhóm lợi ích khác giúp họ bày tỏ ý kiến và tư vấn truyền đạt ý kiến đến cơ quan công quyền cấp
  • Ủy ban về khu vực châu Âu : Cơ quan tư vấn đại diện cho các cơ quan công quyền địa phương hoặc khu vực.
  • Ngân hàng Đầu tư châu Âu: Vay tiền trên thị trường vốn và cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, …vay với lãi suất thấp.

Những bài học kinh nghiệm cho ASEAN

Bài học kinh nghiệm cho ASEAN qua sự hội nhập của EU

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Thứ nhất

do EU là mô hình liên kết, hội nhập mang hai dạng thức vừa liên bang (liên kết xây dựng nhà nước siêu quốc gia) vừa hợp bang (liên kết giữa các quốc gia có chủ quyền), trong đó chất liên bang nhiều hơn, còn ASEAN thì ngược lại. Vì vậy, tham khảo mô hình liên kết của EU, các nước ASEAN cần nhất thiết không học tập máy móc, mà

phải tính đến những nét đặc thù của mình. Cần nghiên cứu bổ sung những kết quả mà EU đã đạt được, đặc biệt là kinh nghiệm xây dựng ngôi nhà chung EU về hiến pháp (hiến pháp chung EU), trội về kinh tế (các bước phát triển từ thị trường chung, hải quan chung, liên minh kinh tế, tiền tệ, đồng tiền chung…), về chính trị, an ninh (chính sách an ninh và đối ngoại chung…).

Trong quá trình phát triển, EU luôn luôn giữ vững nguyên tắc đoàn kết, nhất trí, đó là bài học ASEAN. Muốn bảo đảm sự đoàn kết thì cần có cơ chế đảm bảo sự đồng thuận. Đồng thuận trong từng quốc gia, đồng thuận giữa các quốc gia thành viên, đồng thuận với cộng đồng quốc tế, từ đó tạo dựng sự thống nhất, có như vậy mới phát triển được. Bài học của EU trong việc thông qua bản Hiến pháp chung cho thấy cần phải có sự đồng thuận. Thí dụ về việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu (euro): tuy đã có đồng euro, nhưng không phải tất cả các nước đều sử dụng đồng tiền đó ngay, mà phải có thời gian để đi tới sự đồng thuận.

Thứ hai

để đi đến một thị trường chung như EU hiện nay, ASEAN chắc chắn sẽ phải khắc phục một số vấn đề. Chẳng hạn, sự khác biệt về trình độ phát triển. Không thể có một thị trường chung vận hành một cách thông thoáng nếu trình độ phát triển kinh tế giữa các thành viên còn quá chênh lệch. Do đó, nhiệm vụ của ASEAN trong thời gian tới là thu hẹp khoảng cách phát triển đó. Việc này sẽ khó khăn hơn rất nhiều so với EU vì hai lẽ sau: Một là, sự khác biệt giữa các nước thành viên trong ASEAN quá lớn. Hai là, EU là một thực thể có nhiều tiềm lực, có quỹ để giúp đỡ các nước thành viên mới gia nhập còn nghèo nhằm san bằng khoảng cách phát triển, còn ASEAN trước kia và hiện nay không có loại quỹ lớn như vậy, nên việc thu hẹp khoảng cách dựa trên sự nỗ lực của từng quốc gia thành viên ASEAN là chính.

Thứ ba,

cách thức vận hành cơ chế hợp tác. Bài học 45 năm qua của ASEAN cho thấy, chính sự tôn trọng lẫn nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau và đồng thuận là nguyên tắc bảo đảm sự gắn kết giữa các quốc gia. Nếu rời bỏ nguyên tắc đó sẽ nảy sinh rất nhiều vấn đề, thậm chí có thể đưa đến chia rẽ, nhưng nếu duy trì một cách cứng nhắc các nguyên tắc đó thì sự hợp tác của ASEAN cũng gặp phải những trở ngại. Vì vậy, cần phải tìm cách đáp ứng cả hai nhu cầu: làm cho cỗ máy ASEAN vận hành trôi chảy, đồng thời duy trì được sự thống nhất trong đa dạng. Hiện nay, các nước ASEAN đang cố gắng vận hành theo xu hướng này.

Thứ tư

Do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu (năm 2008), đặc biệt từ cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu (từ cuối năm 2009), EU đã bộc lộ rõ những khuyết tật trong cấu trúc mô hình, tổ chức, vận hành cả về chính trị, kinh tế, xã hội. Đó là những mâu thuẫn giữa thiết chế và vận hành của nhà nước siêu quốc gia EU với 27 nước thành viên; sự mâu thuẫn giữa đảng cầm quyền và các đảng phái đối lập ở 27 nước thành viên. Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Sự mâu thuẫn giữa các chính sách giải quyết khủng hoảng nợ công của nhà nước siêu quốc gia EU, hai nước lớn Đức, Pháp với sự phản ứng của người dân ở 27 quốc gia thành viên đòi thay đổi chính sách tài chính khắc khổ của chính phủ bằng chính sách thúc đẩy tăng trưởng, tạo công ăn việc làm nhiều hơn nữa… Đó còn là mâu thuẫn giữa chính sách an sinh xã hội theo nguyên tắc “đóng – hưởng” bất hợp lý với việc cải

cách hệ thống an sinh xã hội theo hướng nghiêm ngặt hơn; mâu thuẫn giữa một số nước theo chủ nghĩa biệt lập nhằm giữ vững lợi ích dân tộc của nước mình với các thành viên khác trong EU; mâu thuẫn trong nội bộ các nước sử dụng chung đồng tiền chung châu Âu…

  • Cơ chế hợp tác linh hoạt, mềm dẻo tạo nên sự thành công cho các nước ASEAN suốt 45 năm qua đang thực sự chịu những thách thức to lớn khi nhu cầu phát triển kinh tế và hội nhập đòi hỏi ASEAN phải hợp tác, liên kết gắn bó với nhau mạnh mẽ hơn. Những kết quả đạt được cũng như những mâu thuẫn nêu trên trong cơ cấu tổ chức, mô hình phát triển, cũng như cách thức vận hành của EU sẽ là những kinh nghiệm để các nước ASEAN tham khảo trong quá trình thúc đẩy liên kết, hội nhập khu vực, xây dựng mô hình thể chế phù hợp với sự đa dạng văn hoá và dân tộc của các nước thành viên./.
  • Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và EU (EVFTA): Những cơ hội, thách thức khi thực thi và những vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Cho ví dụ minh họa cụ thể về một ngành hàng/ mặt hàng xuất khẩu hoặc hoạt động xuất khẩu, thu hút FDI của Việt Nam.

Hiệp định EVFTA là hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, được coi là một trong những hiệp định thương mại toàn diện và tham vọng nhất mà EU từng ký kết với một quốc gia đang phát triển. Sau Singapore, đây là hiệp định thứ hai EU ký kết trong khu vực ASEAN và được kỳ vọng sẽ tăng cường mối quan hệ song phương giữa Việt Nam và EU.

Hiệp định EVFTA tạo điều kiện cho Việt Nam nói chung, cộng đồng DN, doanh nhân nói riêng vận hội mới để hội nhập và phát triển. Doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các DNNVV sẽ có cơ hội tiếp cận một thị trường tiềm năng Ở chiều ngược lại, các doanh nghiệp xuất khẩu từ EU cũng có nhiều cơ hội hơn để dễ dàng thâm nhập thị trường Việt Nam, đồng thời nhanh chóng tiếp cận thị trường Châu Á.

Cơ hội( cách 1)

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Thứ nhất, đảm bảo an ninh kinh tế của Việt Nam.

Xét về tổng thể, EVFTA sẽ góp phần giúp đa dạng hóa thị trường để không bị phụ thuộc quá nhiều vào một thị trường nào, từ đó giúp bảo đảm an ninh kinh tế của Việt Nam.

Là một hiệp định FTA thế hệ mới, EVFTA được ví như là “con đường cao tốc hướng Tây”, kết nối Việt Nam tới một không gian thị trường rộng lớn và có tiềm năng hàng đầu trên thế giới cả về tài chính, công nghệ và thị trường… Lợi ích đến từ những con số có thể nhận thấy là ngay khi Hiệp định có hiệu lực, châu Âu dỡ bỏ 85,6% số dòng thuế, giúp tăng năng lực cạnh tranh cho 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường này, Việt Nam xóa bỏ 48,5% tương đương với 64,5% kim ngạch nhập khẩu vào nước ta, giúp giảm chi phí đầu vào cho các ngành sản xuất, giảm giá hàng hóa, dịch vụ, khơi thông một dòng chảy mới về thương mại.

Tính toán của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, nếu các cam kết về cắt giảm thuế quan và phi thuế quan được thực thi triệt để, thì tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sẽ được cải thiện trong cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. EVFTA dự kiến sẽ góp phần làm GDP tăng thêm ở mức bình quân từ 2,18% đến 3,25% (cho giai đoạn 5 năm đầu thực hiện), 4,57%- 5,30% (cho giai đoạn 5 năm tiếp theo) và 7,07%-7,72% (cho giai đoạn 5 năm sau đó). Về xuất khẩu, EVFTA dự kiến giúp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng thêm khoảng 42,7% vào năm 2025 và 44,37% vào năm 2030 so với không có Hiệp định.

Thứ hai, hồi phục nền kinh tế Việt Nam.

Từ cuối năm 2019 đến nay, đại dịch Covid-19 đã tác động và ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình kinh tế – xã hội thế giới, trong đó bao gồm cả Việt Nam. Nhiều chuyên gia kinh tế còn nhận định rằng, tăng trưởng kinh tế năm 2020 sẽ không đạt được mục tiêu đã đề ra. Trong bối cảnh đó, việc EVFTA được đưa vào thực thi mang ý nghĩa quan trọng, giúp bù đắp sự suy giảm của nền kinh tế trong giai đoạn dịch bệnh. Từ phía DN, EVFTA mang đến cơ hội để DN mở rộng và đa dạng thị trường, lấy lại đà tăng trưởng hậu dịch bệnh.

Nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, EVFTA giúp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng thêm khoảng 20% vào năm 2020; 42,7% vào năm 2025 và 44,37% vào năm 2030 so với không có Hiệp định. Đồng thời, kim ngạch nhập khẩu từ EU cũng tăng nhưng với tốc độ thấp hơn xuất khẩu, cụ thể là khoảng 15,28% vào năm 2020; 33,06% vào năm 2025 và 36,7% vào năm 2030.

Về mặt vĩ mô, EVFTA góp phần làm GDP của Việt Nam tăng thêm ở mức bình quân từ 2,18% – 3,25% (năm 2019 – 2023); 4,57% – 5,30% (năm 2024 – 2028) và 7,07% – 7,72%

(năm 2029 – 2033). Bên cạnh đó, về nhập khẩu, các DN Việt Nam cũng sẽ được lợi từ nguồn hàng hóa, nguyên liệu nhập khẩu với chất lượng tốt và ổn định với mức giá hợp lý hơn từ EU.

Thứ ba, tác động tới việc làm, an sinh xã hội.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, EVFTA dự kiến giúp tăng thêm khoảng 146.000 việc làm/năm, tập trung vào những ngành thâm dụng lao động và có tốc độ xuất khẩu cao sang thị trường EU. Mức tăng thêm việc làm trong một số ngành dự kiến như sau: ngành Dệt may tăng 71.300 (năm 2025) và 72.600 (năm 2030) mức tăng tương ứng so với năm 2018 là 1,2%, 2,3% và 2,4%; ngành Da giày có tốc độ tăng tương ứng là 4,3% và 3,8% vào các năm 2025 và 2030. Một số ngành khác cũng có số lượng việc làm tăng cao như vận tải hàng không (1,5% vào năm 2025), vận tải thuỷ (0,9% vào năm 2025). Tuy nhiên, một số ngành chịu tác động giảm việc làm như ngành lâm nghiệp, khai khoáng, sản xuất lúa gạo với mức giảm từ 0,26 đến 0,36% năm.

EVFTA không chỉ mang lại lợi ích về số lượng việc làm mà còn có khả năng làm tăng tiền lương của người lao động thông qua hoạt động của thị trường hiệu quả, tác động lan toả về tiền lương từ các DN FDI.

Thứ tư, tăng cường vị thế của các DN Việt Nam trên thị trường thế giới.

Đối với xuất khẩu của Việt Nam, ngay khi EVFTA có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Sau 7 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%.

Đối với ngành nông, thủy sản, EVFTA sẽ đem lại tiềm năng thị trường lớn cho xuất khẩu nông thủy sản tại Việt Nam, cụ thể là gạo (tăng thêm 65% vào năm 2025), đường (8%), thịt lợn (4%), lâm sản (3%), thịt gia súc gia cầm (4%), đồ uống và thuốc lá (5%) và thủy sản (2% trong giai đoạn 2020-2030).

Đối với ngành Dệt may, dự báo kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EU sẽ tăng nhanh với mức khoảng 67% đến năm 2025 so với kịch bản không có Hiệp định…

Như vậy, gần 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau một lộ trình ngắn. Lợi ích này đặc biệt có ý nghĩa khi EU liên tục là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Điều này cũng giúp cho nhiều sản phẩm hàng hóa của Việt Nam dần chiếm được vị thế và khẳng định chỗ đứng, tăng khả năng cạnh tranh trên toàn cầu.

Cơ Hội (cách 2) Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

CƠ HỘI CHO NGÀNH XK

  • Năm2019, Xuấtkhẩuhànghóacủaviệtnam Sang EU Đạt41,54 Tỷusd, Giảm0,81% So Vớinăm2018.
  • Cácmặthàngxuấtkhẩuchínhcủaviệtnam Sang EU Làđiệnthoạicácloạivàlinhkiện, Máyvi Tính, Hàngdệtmay, Càphê, Hàngthủysản,…
  • Nhờhiệpđịnhnày,Nhiềungànhhàngxuấtkhẩu(XK)Tỷusdsẽcócơhộigiatăngbứtphátạit hị Trườngcácnướceu.
  • Bộcôngthươngchorằng, Cam Kếtmởcửathịtrườngmạnhmẽtronghiệpđịnhevfta ChắcchắnsẽthúcđẩyquanhệthươngmạiviệtnamEU,Giúpmởrộnghơnnữathịtrườngch ohàngxk Củaviệtnam.
  • VớicamKếtxóabỏthuếNKlêntớigần100%Biểuthuếvàgiátrịthươngmạimàhaibênđãth ốngnhất, Cơhộigiatăngxk Chonhữngmặthàngviệtnam Cólợithếnhư: Dệtmay, Da Giày, Nôngthủysản(Kểcảgạo, Đường, Mậtong, Raucủquả), Đồgỗ,… Làrấtđángkể.

→EVFTA chính thức thực thi được kỳ vọng sẽ nhanh chóng đưa kim ngạch XNK của Việt Nam và EU tăng trưởng nhanh so với hiện nay.

GIẢI PHÁP TẬN DỤNG CƠHỘI

  • Mộtlà,cácdoanhnghiệpcầnchủđộngtìmhiểuthôngtin vềHiệpđịnhEVFTA đểnắmvữngcam kếtcủaViệtNam vàcam kếtcủaEU, đặcbiệtlàcácthôngtin vềcácưuđãithuế
  • Hai là,việcchuẩnbịnênđượctiếnhànhtoàndiệntừnghiêncứucơhội, tháchthứccủathịtrườngEU đếncácgiảiphápnhưnângcaochấtlượng, mẫumãsảnphẩm; pháthuylợithếcạnhtranh, tănghiệusuất
  • Ba là,doanhnghiệpcũngcầnthayđổitưduykinhdoanhtrongbốicảnhmới, lấysứcépvềcạnhtranhlàđộnglựcđểđổimớivàpháttriển

CƠ HỘI THU HÚT FDI KHI VIỆT NAM KÝ KẾT EVFTA VÀ GIẢI PHÁP

– Theo dự báo, dòng đầu tưtrực tiếp sẽ gia tăng đáng kểvới nhiều dự án chất lượng có giá trị cao

-Trao đổi thương mạivà đầu tưđạt được những kết quả tích cực.

–> Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU đạt 54,6 tỷ USD, tăng 11,9%so với cùng kì.

-Những cam kết vềmởcửa thịtrường hàng hóa, dịch vụ, đầu tư theo EVFTA –>Việt Nam đẩy mạnh thu hút đầu tưtrong một số lĩnh vực mà EU có tiềm năng và thế mạnh

.-Đầu tư từ EU trong các lĩnh vực này có thể hỗ trợ phát triểnkhu vực kinh tế trong nước.–> Tính đến tháng 9 năm 2021, EU có 2.242dự án (tăng 164 dự án so với cùng kỳ

năm 2020) từ 26/27 quốc gia thuộc EU còn hiệu lực tại Việt Nam với vốn đầu tư đăng ký đạt 22,24 tỷ USD.

GIẢI PHÁP CẤP DOANH NGHIỆP

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Cần chủ động tìm hiểu về hướng dẫn hiệp định EVFTA.

Coi trọng phát triển doanh nghiệp, cải thiện các điều kiện hạ tầng, chất lượng nhân lực và phát triển cá cdịch vụ hỗ trợ đầu tư khác.

DoanhnghiệpViệtNamcóthểđầutưranướcngoài,muavàthamgiavàocáccôngtyđãthamgiavào chuỗigiátrịtoàncầu.

–>Họctậpkinhnghiệmvàkhoahọccôngnghệ.

Cần chủ động đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ, kỹ thuật tiên tiến.Nâng cao hiệu quảsản xuất, kinh doanh, năng suất lao động –> nâng cao sức cạnh tranh, chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

-Doanh nghiệp nhà nước cần tiến hành cải cáchđể nâng cao hiệu quả hoạt động, chủ động hoạt động theo cơ chế thị trường.Cải cách thể chế–> cải thiện hiệu quả, nâng cao năng suất lao độngvà năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp.

GIẢI PHÁP GÓC ĐỘ QUỐC GIA

Xây dựng lộ trình chiến lược xúc tiến trọng điểm vì:
  1. Phương pháp trọng điểm có thể giúp đất nước đạt được mục tiêu chiến lược.
  2. Sự cạnh tranhtrên phạm vi toàn thế giới về FDI ngày một gia tăng, đặc biệt FDI có định hướng xuất khẩu.
  3. Xúc tiến trọng điểm có liên quan tới hiệu quả chi phí.

Chính phủ cần có những đánh giávà xác địnhnhững ngành xuất khẩu mũi nhọn:

-Điểm khởi đầu là phải đánh giáthận trọng về Việt Namnhằm xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu.

-Điểm thứ 2 là xác địnhnhững ngành mũi nhọn.

-Xác địnhnhững thị trường tiềm năngđể có thể tiến hành đầu tư.

Tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước phát triển:

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

-Chính phủ luôn kiên trì đổi mới, sáng tạo, kiên quyết loại bỏ những rào cảnđối với hoạt động của doanh nghiệp.

-Các bộ, ngành chức năng tiếp tục thực hiện hiệu quả những chính sách khuyến khíchhộ kinh doanh gia nhậpcộng đồng DN.

Chính phủ cũng cần có chính sách ưu đãiđể thu hútcác doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:

-Đưa ra các chính sách ưu đãivề tài chínhnhư ưu đãi về thuế, lãi suất..

.-Củng cố cơ sở hạ tầng: Xây dựng cảng biển, đường cao tốc, phát triển hệ thống liên lạc, viễn thông → tạo môi trường đầu tư hấp dẫn.

-Xây dựng quan hệ chiến lược với các tập đoàn lớn.

Chính phủ cần tính đến hoạt động hoàn thiện thể chế, cơ sởpháp lý

Chính phủ cùng các bộ, ngành, địa phương đã đổi mới thể chế, cải cách thủ tục hành chínhnhằm tạo sự công bằnggiữa các thành phần kinh tế

Dồn lực cho công cuộc cải cách thể chế, cải thiện MTKD, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia: loại bỏrào cản thủ tục hành chính, tiếp tục cắt giảm chi phícho DN

Tiếp tục xây dựngcác hành lang pháp lýbảo vệ DN, coi DN là đối tượng được phục vụ để lắng nghevà chia sẻ, giải quyếtcác khó khănphát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Phát triển năng lực công nghệ và quản lý chất lượng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn

– Triển khai mạnh mẽ những hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, mang lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

-Các hoạt động quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượngvà đánh giásự phù hợp được đẩy mạnhvà đáp ứng đúng với chuẩn mựcvà thông lệ quốc tế.

-Giúp doanh nghiệp tiếp cậnvà làm chủcác công nghệ quản lýtiên tiến, nâng cao chất lượngsản phẩm, năng suất lao độngvà năng lực cạnh tranhtrên thị trường.

-Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, sửa đổicác văn bản quy phạm pháp luậtcó liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Đốivớihànghóaxuấtkhẩu,nhậpkhẩu:đơngiảnhóathủtụchànhchính,rútngắnthờigiankiểmtra chuyênngành,chuyểnsangápdụngbiệnpháphậukiểm.

Đẩymạnhviệcxâydựnghệthốngtiêuchuẩnquốcgia,quychuẩnkỹthuậtquốcgiatheohướngđồng bộ,hàihoàvớicáctiêuchuẩnquốctếvàkhuvực.- Đổimớihoạtđộngmãsốmãvạch,đẩymạnhhoạtđộngxâydựngcơsởdữliệuquốcgiavềsảnphẩm,h ànghóa.

Ưutiênmọinguồnlựcnhànước,nguồnlựcxãhộiđểđầutưpháttriểnhạtầngchấtlượngquốcgia,tra ngthiếtbịkỹthuậttiêntiếnđápứngtốtnhucầupháttriểncủakinhtếxãhội.

Thách thức

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Bên cạnh những cơ hội, thì EVFTA cũng đặt khá nhiều thách thức cho DN Việt Nam, nhất là việc thực thi các cam kết trong EVFTA về các vấn đề thể chế, chính sách pháp luật sau đường biên giới, môi trường kinh doanh và chính sách, pháp luật… Cụ thể:

Thứ nhất, yêu cầu về nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa:

Do EU có thu nhập đầu người 36.000 USD/năm, cao hơn 3 lần thu nhập đầu người của Trung Quốc là 10.000 USD, nên thị trường này hết sức khó tính, đòi hỏi hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn của các quốc gia EU mới tận dụng được thời cơ của EVFTA.

Thông thường các mặt hàng muốn được hưởng ưu đãi thuế quan thì nguyên liệu phải đáp ứng được một tỷ lệ về hàm lượng nội khối nhất định. Đây là thách thức lớn đối với các DN Việt Nam, bởi nguồn nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu hiện nay chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc hoặc các nước trong ASEAN.

Thứ hai, yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, dán nhãn:

Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), hiện nay, hiểu biết về EVFTA của cộng đồng DN Việt Nam không nhiều. Hơn nữa, khả năng thay đổi để thích ứng với EVFTA cũng còn khá hạn chế khi có tới 40% DN khó cải thiện điều kiện lao động; 55% DN khó đầu tư vào công nghệ mới; 59% DN khó đáp ứng yêu cầu nội địa hóa… Tuy nhiên, sức ép cạnh tranh mà EVFTA mang lại được nhận định là sức ép cạnh tranh lành mạnh, có chọn lọc và theo lộ trình phù hợp. Do đó, EVFTA cũng là cơ hội, sức ép hợp lý để các DN Việt Nam điều chỉnh, thay đổi phương thức kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Thứ ba, nâng cao chất lượng sản phẩm, liên kết thành các chuỗi cung ứng sản phẩm:

Nhiều DN vẫn đang phát triển theo chiều rộng, tăng về doanh thu, số lượng sản phẩm, số lượng lao động, nguồn vốn… Tuy nhiên, chưa chú trọng cải thiện về chất lượng sản phẩm cũng như chiều sâu trong công tác quản lý. Hàng hóa Việt Nam chưa có nhiều thương hiệu nổi tiếng hấp dẫn khách hàng và chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng của các thị trường quốc tế.

Thứ tư, có nhiều thể chế pháp lý quy định hơn và phức tạp hơn:

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Hiệp định EVFTA bao gồm những quy định, quy tắc chặt chẽ về thủ tục đầu tư, hải quan, thuận lợi hóa thương mại, tiêu chuẩn kỹ thuật, các biện pháp kiểm dịch động, thực vật, sở hữu trí tuệ… đòi hỏi các DN Việt Nam cần nắm rõ và áp dụng linh hoạt, trung thực theo quy định.

Bản thân các DN cũng chưa nắm bắt được đầy đủ thông tin về các FTA, cho nên khó xác định được các tác động trực tiếp của FTA lên các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Việc không hiểu rõ những thông tin cần thiết khiến DN không có những sự chuẩn bị tốt nhất trong quá trình hội nhập.

Ví dụ

Tôm là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU. Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 đã mang đến triển vọng cho xuất khẩu tôm Việt Nam sang thị trường này trong những tháng cuối năm 2020.

Cơ hội cho tôm Việt

  • Các chuyên gia nhận định, Việt Nam có lợi thế về sản xuất, xuất khẩu nông, lâm thủy sản còn EU lại có nhu cầu lớn các mặt hàng này với giá trị nhập khẩu chiếm 8,4% tổng giá trị nhập khẩu hàng năm. Điều đó cho thấy, dư địa tăng trưởng xuất khẩu nông sản vào thị trường EU là vô cùng lớn.
  • Riêng với mặt hàng tôm, ngay khi EVFTA có hiệu lực, tôm sú đông lạnh của Việt Nam đang được hưởng mức thuế 0% ngay khi EVFTA có hiệu lực, so với mức thuế GSP (là mức thuế ưu đãi của các nước phát triển dành cho nước đang phát triển) 4,2% được áp dụng trước đó, tạo ra nhiều lợi thế với tôm của Thái Lan, Ấn Độ…
  • EU chiếm 45% cơ cấu thị trường tôm xuất khẩu của doanh nghiệp, tiếp đến là Nhật Bản chiếm 35%; Mỹ chiếm từ 10-15%, còn lại là các thị trường khác. Với quy trình sản xuất theo một chuỗi khép kín từ con giống đến nuôi và chế biến xuất khẩu, các nhà máy chế biến tôm xuất khẩu của Thông Thuận Group đáp ứng đầy đủ về chủng loại sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng và quy trình sản xuất khắt khe của quốc tế.
  • Nhờ lợi thế về thuế của tôm Việt Nam tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh nên nhà xuất khẩu của EU cũng tìm tới nguồn cung từ Việt Nam nhiều hơn. Tuy nhiên, dịch bệnh Covid-19 đã có tác động nhiều tới xu hướng của các nhà nhập khẩu và thói quen tiêu thụ tôm của người dân EU. Nhu cầu tôm tại lĩnh vực dịch vụ nhà hàng giảm mạnh trong khi nhu cầu tôm tại các hệ thống bán lẻ tăng do người dân mua về chế biến tại nhà. Tiêu thụ các sản phẩm tôm tươi ít hơn trong khi các sản phẩm đông lạnh, đóng gói ăn liền, sản phẩm đóng gói tăng.
  • Đối với thị trường EU, công ty có đầy đủ các chứng chỉ: GLOBAL GAP, ASC, BRC, BAP 3 SAO, IFS, BSCI, SEDEX, BAP 4 SAO tạo ra nguồn sản phẩm thủy sản xuất khẩu chất lượng cao; được khách hàng các nước tin tưởng, thị trường luôn tăng trưởng.

Người EU ưu tiên sản phẩm được chứng nhận, đảm bảo không chỉ tính bền vững mà còn phải truy xuất được nguồn gốc, lành mạnh, được sản xuất an toàn và vệ sinh. Đây cũng là những khuyến cáo cho các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt chủ động kế hoạch sản xuất kinh doanh, tận dụng cơ hội từ EVFTA, thúc đẩy xuất khẩu tôm vào thị trường này.

  • EU hiện là thị trường tiêu thụ tôm lớn thứ 4 của Việt Nam (chiếm đến 13,3% tổng giá trị của xuất khẩu tôm nước ta), sau Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc. Theo dự báo của VASEP, xuất khẩu tôm Việt Nam sang EU từ nay đến cuối năm 2020 sẽ tiếp tục tăng dù vẫn chịu tác động từ dịch Covid-19.Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Thách thức

Một là, EU chủ yếu gồm các quốc gia phát triển có mức sống cao, nhu cầu tiêu dùng, trong đó đặc biệt là thực phẩm, đang thay đổi mạnh. Hiện tại, ngành Thủy sản Việt Nam đã đáp ứng khá tốt các yêu cầu về rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), quy định về vệ sinh dịch tễ và kiểm định vệ sinh động thực vật (SPS) của EU. Tuy nhiên, trong tương lai, EU có thể áp dụng các quy định TBT và SPS mới đối với nguyên liệu thô hoặc các biện pháp hạn chế xuất khẩu. Vì vậy, muốn xuất khẩu vào EU, các doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải đáp ứng những yêu cầu mới đó.

Hai là, hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh gay gắt và khốc liệt hơn với hàng thủy sản tại chỗ của các nước mới gia nhập EU và các hàng thủy sản của các công ty xuất khẩu thủy sản mạnh và nhiều kinh nghiệm ngoài EU trong việc xuất khẩu, tìm chỗ đứng và duy trì thị phần tại EU.

Ba là, những đòi hỏi khắt khe về quy tắc xuất xứ, vấn đề bán phá giá, trợ cấp và sử dụng các công cụ phòng vệ thương mại cũng là trở ngại lớn đặt ra cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam trong việc tiếp cận thị trường EU. Một hệ thống quy tắc xuất xứ đơn giản, linh hoạt, phù hợp với tình hình Việt Nam và cho phép Việt Nam được hưởng các lợi ích chính đáng từ EVFTA sẽ là điều kiện tiên quyết cần đảm bảo. Năm là, đối với thủy sản,

 

EU vừa ban hành “Thẻ vàng” – cảnh báo việc đánh bắt cá bất hợp pháp, không quản lý và không khai báo đối với thủy hải sản xuất khẩu của Việt Nam sang EU, tạo ra môi trường phức tạp hơn khi hai bên đang đẩy mạnh hợp tác thương mại – đầu tư. Hiện, EU tăng cường kiểm soát đối với thủy sản (100% các lô hàng thủy sản) và các nông sản khác xuất khẩu sang thị trường EU. Việc này đã tạo ra những rào cản khó khăn trong việc tận dụng cơ hội từ EVFTA.

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Một số giải pháp

Thứ nhất,

đòi hỏi các cấp từ hoạch định chính sách đến các doanh nghiệp, các chính quyền địa phương và cả các cá nhân tham gia hoạt động nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và xuất khẩu thủy sản phải thay đổi nhận thức. Các doanh nghiệp đã bước vào một sân chơi khác, rộng hơn, có tính cạnh tranh hơn; do đó muốn tồn tại, các doanh nghiệp cần phải có suy nghĩ khác và nâng cao ý thức, trách nhiệm, công nghệ cho người nuôi khi sử dụng hóa chất trong ngưỡng an toàn, đây cũng là gốc của việc xuất khẩu đối với chuỗi giá trị thủy sản.

Thứ hai,

phải xác định, Hiệp định EVFTA là tiến đến một sân chơi chung với các nước khác, nên Nhà nước và các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam cần phải có những đổi mới và cải cách toàn diện, căn bản để thích ứng từ khâu sản xuất đến kinh doanh, từ mẫu mã đến tiếp thị sản phẩm, từ cung cách quản lý đến đáp ứng tiêu chuẩn chung của thị trường.

Thứ ba,

Hiệp đinh EVFTA cũng đồng nghĩa với việc tham gia vào cuộc cạnh tranh liên tục, lâu dài và ngày càng khốc liệt. Do đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các hàng hóa và doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải được xác định là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, liên tục và căn bản của mọi ngành, mọi cấp. Tuy vậy, trong cuộc cạnh tranh đó, muốn tồn tại, các doanh nghiệp thủy sản phải biết hợp tác chặt chẽ dưới sự điều hành của Nhà nước vì một mục tiêu chung.

Thứ tư,

chính sách hỗ trợ sản xuất và thương mại nông sản: tiếp tục rà soát, nghiên cứu các chính sách hỗ trợ sản xuất và thúc đẩy thương mại trong nông-lâm nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp thủy sản tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, tin cậy về thị trường trong nước và thị trường EU để doanh nghiệp có sự chuẩn bị tốt hơn trong chiến lược kinh doanh. Nhà nước đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận công nghệ và thiết bị tiên tiến phục vụ sản xuất chế biến và kiểm soát chất lượng cho thủy sản xuất khẩu sang thị trường EU.

EVFTA là Hiệp định toàn diện, chất lượng cao và cân bằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU. Việc đàm phán và kết thúc Hiệp định phù hợp với chủ trương tăng cường quan hệ nhiều mặt, đặc biệt là quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và EU. Những phát triển tích cực trong quan hệ thương mại, đầu tư song phương trong khoảng hai thập kỷ qua đã đưa EU trở thành một trong những đối tác thương mại hàng đầu và là một trong số các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất vào Việt Nam. Đây là cơ sở vững chắc để khẳng định tiềm năng phát triển hơn nữa thương mại, đầu tư và hợp tác giữa hai bên sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực. Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Cam kết tự do hóa thương mại trong ASEAN:

Nội dung, những cơ hội, thách thức khi

thực thi và những vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam. Cho ví dụ minh họa cụ thể về một ngành hàng/ mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC): Nội dung, những cơ hội, thách thức khi thực thi, triển vọng và những vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Cho ví dụ minh họa cụ thể về một ngành hàng/ mặt hàng xuất khẩu hoặc hoạt động xuất khẩu, thu hút FDI của Việt Nam

NỘI DUNG

Cộng đồng kinh tế asean (aec) được thành lập vào ngày 31 tháng 12 năm 2015 đã đáp ứng các nhu cầu của khu vực, được trông đợi sẽ giúp asean vượt qua những thách thức, từng bước xây dựng một khu vực năng động, có tính cạnh tranh cao trên thế giới.

Với mục tiêu đưa asean trở thành một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất, aec tập trung vào các biện pháp tạo thuận lợi hóa thương mại, dịch vụ, đầu tư, hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ, tăng cường phát triển thị trường vốn asean và tự do lưu chuyển hơn của dòng vốn, thuận lợi hóa di chuyển thể nhân…, song song với việc củng cố mạng lưới sản xuất khu vực thông qua đẩy mạnh kết nối về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là trong các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, công nghệ thông tin và viễn thông,…

Hội nghị cũng thông qua kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng kinh tế asean với các biện pháp và lịch trình cụ thể thực hiện aec, bao gồm các nội dung:

  • xây dựng một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất thông qua các biện pháp dỡ bỏ các rào cản đối với sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, lao động kỹ năng cũng như tạo thuận lợi cho sự lưu chuyển tự do hơn của dòng vốn, các biện pháp về các lĩnh     vực         ưu                 tiên               hội              nhập.
  • đưa asean thành một khu vực kinh tế có khả năng cạnh tranh cao trên cơ sở thực thi chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, thương                   mại      điện                   tử.
  • phát triển kinh tế đồng đều thông qua thực hiện các biện pháp về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, sáng kiến hội nhập asean nhằm giúp các nước clmv (cam-pu-chia, lào, my-an-ma và việt nam) nâng cao năng lực.
  • hội nhập hiệu quả vào nền kinh tế toàn cầu trên cơ sở tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (fta), tích cực tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

CƠ HỘI CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP AEC

Cơ hội tiếp cận thị trường mởbình đẳng và rộng lớn hớn

  • Nền kinh tế Việt Nam được hội nhậpvới nền kinh tế trong khu vực
  • AEC mở ra một khu vực thị trường chung rộng lớngiữa các nước ASEAN, đem lại những cơ hội kinhdoanh lớn
  • Tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thuhẹp khoảng cách phát triển với các nướctrong khu vực.
  • Tiếp thu những thành tựu về khoa học kĩthuật tiên tiến nhất của thế giới
  • Tạo điều kiện mở rộng và tăng cường quanhệ với các đối tác nước ngoài
  • Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độquản lí của các nước trong khu vực
  • Có điều kiện thuận lợi để giao lưu vềvăn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật, ytế, thể thao với các nước trong khu vực

Cơ hội từ quá trình tự do hóa, luânchuyển hàng hóa dịch vụ, vốn lao động

  • Asean tạo thuận lợi cho việc lưu chuyển tự do củahàng hoá trong khu vực
  • ASEAN là một trong những đối tác quan trọng hàngđầu về thương mại và đầu tư
  • Khi AEC thành lập, Việt Nam có cơ hội tham gia sâuhơn vào chuỗi giá trị toàn cầu
  • Cơ hội tiếp cận thị trường mới dành cho các nhàxuất khẩu ASEAN được mở rộng
  • Trong ASEAN có chứng nhận xuất xứ hànghóa
  • 60% sản phẩm được sản xuất từ ASEAN thìđược chứng nhận là sản phẩm trong ASEAN
  • Thuế suất trong ASEAN sẽ về từ 0% – 5%
  • Nếu sản xuất để xuất khẩu thì sẽ khôngphải chịu thuế suất hoặc thuế suất
  • Nhập khẩu máy móc cũng không phải chịuthuế suất

AEC mở ra cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam:

môi trường kinh doanh được mở rộng theo hướng minh bạch và bình đẳng hơn sẽ là điều kiện để thu hút đầu tư nước ngoài không những từ các nước ASEAN mà cả từ các nước ngoại khối, đặc biệt là các nước đối tác FTA của ASEAN vào Việt Nam để tham gia và chuỗi giá trị khu vực;

AEC tạo ra sức ép, nâng cao năng lực cạnh tranh

của các doanh nghiệp Việt Nam:  tham gia vào một sân chơi chung và chịu áp lực cạnh tranh từ các đối tác khu vực cả về trình độ quản lý, công nghệ và nhân lực sẽ buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải tự cải tổ, thay đổi, nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển.

AEC tạo ra khí thế và động lực cho doanh nghiệp:

Với tinh thần chuẩn bị cho việc hình thành AEC vào cuối năm 2015 và những trông đợi về một khu vực thị trường chung năng động với nhiều cơ hội mở ra, các doanh nghiệp Việt Nam dường như đã được thức tỉnh để chuẩn bị tư thế và hành tranh cho tiến trình hội nhập mạnh mẽ sắp tới.

THÁCH THỨC ĐỐI VỚIVIỆT NAM KHI GIA NHẬP AEC

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển với các nước thành viên AEC

  • Các nước thành viên ASEAN rất đa dạng về mô hìnhnhà nước, chính trị, văn hoá và có sự chênh lệch lớnvề trình độ phát triển
  • Theo GDP bình quân đầu người, Việt Nam chỉ caohơn Lào, Campuchia và Myanmar, và thấp hơn nhiềuso với Singapore
  • Chỉ số phát triển con người (HDI) cũng có sự khácbiệt lớn giữa Việt Nam và các nước ASEAN
  • Chênh lệch về trình độ phát triển -> cản trở sựhình thành thị trường chung ASEAN

Năng lực cạnh tranh thấp

  • Năng lực cạnh tranh quốc gia
  • Năng lực cạnh tranh của các nước ASEANkhông đồng đều
  • Môi trường kinh doanh và năng lực cạnhtranh của Việt Nam so với các nước trongkhu vực còn thấp
  • Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:94% là các doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Namchủ yếu thực hiện các công đoạn sơ chế,gia công thuộc vị trí thấp trong chuỗi giátrị toàn cầu

Chất lượng, năng suất lao động thấp < Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế >

  • Chất lượng lao động Việt Nam thấp so vớiyêu cầu phát triển và hội nhập
  • Trình độ ngoại ngữ của lao động trình độ đạihọc và lao động có tay nghề ở Việt Nam cònnhiều hạn chế

Thông tin về HNKTQT chưa được phổ biến rộng rãi

  • Nội dung chi tiết trong đàm phán các hiệpđịnh thương mại, bao gồm cả thành lập AEChầu như không được phổ biến kịp thời đếncông chúng
  • Thiếu những quy định về chia sẻ thông tinmật và nội dung các điều khoản kỹ thuậttrong quá trình đàm phán

Nguy cơ bất ổn kinh tế vĩ mô

  • Lạm phát cao, bong bóng bất động sản, sứcép lên hệ thống tài chính ngân hàng, rủi rođạo đức, tấn công đầu cơ,…
  • Nếu không có sự quản trị tốt, Việt Nam cóthể lại phải đối mặt với những bất ổn kinh tếvĩ mô.

GIẢI PHÁP

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

A. Về phía Nhà nước

  • Đối với Nhà nước Nhà nước cần có những hỗ trợ về thông tin qua các cuộc hội thảo, đào tạo giới thiệu về thị trường các nước trong ASEAN, giới thiệu những ưu đãi và thuận lợi mà doanh nghiệp VN được hưởng cũng như những khó khăn mà doanh nghiệp có thể gặp phải nhằm giúp cho doanh nghiệp định hướng chiến lược phát triển sản phẩm tại các thị trường này
  • Chính phủ cần giao cho các bộ ngành liên quan xây dựng cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, phương án cơ chế tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, tiến hành điều tra, phân loại, đánh giá khả năng cạnh tranh của từng sản phẩm, từng ngành hàng, từng dịch vụ, từng doanh nghiệp, từng địa phương để xây dựng kế hoạch, biện pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả và tăng cường khả năng cạnh tranh.
  • Nghiên cứu sức cạnh tranh của một số hàng hoá và dịch vụ nhằm thực hiện các cam kết quốc tế của VN; xúc tiến việc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của VN. Chính phủ giao các bộ, ngành quản lý các ngành sản xuất xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm bảo đảm lưu thông trong nước và giữ vững thị trường nội địa cho hàng hoá của mình.

B. Về phía các doanh nghiệp

  • Chính phủ các nước ASEAN chỉ có thể mở cánh cửa thị trường, xoá bỏ các rào cản thương mại và xây dựng cơ sở hạ tầng cho hội nhập kinh tế khu vực. Nhưng nếu không có sự tham gia của người chơi chủ yếu là khu vực doanh nghiệp thì hội nhập kinh tế khu vực không có ý nghĩa.
  • Các doanh nghiệp cần nâng cao hiểu biết về hội nhập, nghiên cứu cơ sở pháp lí và cơ chế giải quyết tranh chấp, thực thi nhằm đảm bảo hợp đồng kinh doanh và quyền lợi của doanh nghiệp.
  • Chú trọng xây dựng thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp, uy tín thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã và đặc biệt chú trọng xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng với chi phí thấp, kịp thời, tin cậy.
  • Chủ động tăng cường năng lực nghiên cứu thị trường và hướng nhiều hơn đến khu vực ASEAN,lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp, nắm bắt nhanh nhẹn các cơ hội để đáp ứng nhu cầu thị trường.
  • Tư tưởng quan trọng của việc thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN không phải là gia tăng sự cạnh tranh giữa các quốc gia thành viên, mà là gia tăng sự phối hợp để cùng phát triển. Cộng đồng doanh nghiệp cần tăng cường phối hợp để thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị sản xuất, phát huy lợi thế của một khu vực sản xuất thống nhất.Quan tâm đến hợp tác, liên kết kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong nước và với doanh nghiệp hàng đầu của nước ngoài (nhất là các doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị).
  • tăng cường thông tin tuyên truyền, tạo sự đồng thuận xã hội tích cực hơn trong việc hội nhập Cộng đồng Kinh tế
  • Tăng cường sự tham gia của các bên liên quan như cộng đồng doanh nghiệp, người tiêu dùng, cơ quan nghiên cứu,… trong xây dựng và thực thi chính sách hội nhập kinh tế quốc tế để tạo sự đồng thuận, mang lại lợi ích nhiều hơn cho tất cả mọi người.
  • Tăng cường phổ biến thông tin cho doanh nghiệp về hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là những thông tin về quy tắc nguồn gốc xuất xứ, tiêu chuẩn hàng hoá…Các đại diện thương mại, kinh tế, đầu tư của Việt Nam tại các nước cần đẩy mạnh hoạt động, tăng cường cung cấp thông tin về thị hiếu thị trường, mạng lưới sản xuất, các cơ hội đẩy mạnh đầu tư, trao đổi thương mại với các nước./.

VD:Xuất khẩu gạo việt nam trong asean

Nhiều năm qua, thị trường asean luôn chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng gạo xuất khẩu của việt nam. Tuy nhiên, thời gian gần đây, tình hình xuất khẩu gạo của việt nam sang các nước trong khối có phần sụt giảm do nhu cầu giảm từ các khách hàng chính như indonesia, philippines và malaysia

CƠ HỘI

Aec được thành lập dự kiến là sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các dn trong khu vực asean nói chung và các dn việt nam nói riêng. Đối với mặt hàng gạo xuất khẩu, việt nam có khá nhiều thuận lợi, cụ thể:

  • Gạo xuất khẩu của việt nam có lợi thế về giá cả: nhờ ưu thế giá rẻ, gạo thơm của việt nam đã chiếm lĩnh được nhiều thị trường quan trọng. Ví dụ như nhờ vào những chính sách, cam kết khi hội nhập khu vực, cuối năm 2015, thị trường gạo việt nam đã thu hút thêm thị trường singapore – một thị trường có nhiều tiềm năng.
  • Thị trường gạo xuất khẩu được mở rộng: hiện nay, gạo việt nam chiếm lĩnh 77% thị trường gạo tại philippines, và chiếm lĩnh 30% ở Vì vậy, mặt hàng gạo việt nam

sẽ có nhiều ưu thế phát triển khi khu vực aec hình thành bởi sự tự do hóa dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ trong khu vực asean sẽ khuyến khích các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu tư lớn hơn.

  • Cải thiện môi trường kinh doanh cho các dn xuất khẩu gạo: việc kết nối và xây dựng một asean thống nhất, bớt chia cắt hơn sẽ khiến các nhà đầu tư lớn nhìn asean như một sân chơi chung, một công xưởng chung. Aec cũng sẽ giúp việt nam cải thiện tốt hơn môi trường kinh doanh từ thủ tục hải quan, hành chính cho tới việc tạo ra ưu đãi đầu tư, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nói chung và xuất khẩu gạo nói riêng. Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

THÁCH THỨC

  • Chất lượng gạo xuất khẩu còn thấp, cơ cấu sản phẩm chưa đa dạng: đã từ lâu, gạo việt nam bị đánh giá thấp về chất lượng so với đối thủ cạnh tranh. Không chỉ ở thị trường xuất khẩu mà ngay thị trường nội địa, các loại gạo việt cũng khó cạnh tranh với nhiều loại sản phẩm   gạo   khác;   nhất   là   khi   mở   cửa   thị   trường,   hàng   hóa   có   thể       di chuyển dễ dàng hơn giữa các nước trong cộng đồng
  • Chi phí sản xuất gạo xuất khẩu hiện còn ở mức cao trong khi ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trong xuất khẩu gạo. Nguyên nhân là do chi phí ngành hỗ trợ liên quan tăng, chi phí lao động cao, năng suất thấp. Lợi thế so sánh của các nước trong khu vực là gần giống nhau. Chúng ta đang dựa vào nguồn nhân lực khá, giá rẻ nhưng có nguy cơ bị cạnh tranh gay gắt với lào và campuchia…
  • Sức ép cạnh tranh lớn đối với thị trường gạo trong nước: một trong những thách thức lớn nhất của việt nam khi tham gia vào aec là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với các nước asean – 6 ở quy mô vốn của nền kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật, tay nghề lao động… sau khi aec có hiệu lực, các dn việt nam sẽ phải đối mặt với sức ép cạnh tranh từ hàng hóa nhập khẩu, sản phẩm, dịch vụ, đầu tư của các nước asean, nguy cơ mất đi thị trường nội địa là rất lớn.
  • Chưa có thương hiệu gạo quốc gia: trong khi thái lan có thương hiệu gạo toàn cầu là thai hom mali, thậm chí campuchia cũng có gạo thơm romduol, myanmar có gạo thơm paw san thì việt nam hiện vẫn chủ yếu xuất khẩu gạo chất lượng thấp, giá rẻ và không có thương hiệu.

Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo

  • Hợp tác với các quốc gia xuất khẩu gạo lớn để chiếm lĩnh thị trường

Việc hợp tác với các quốc gia xuất khẩu gạo lớn trong khối là cần thiết vì đa số các nước trong liên minh xuất khẩu gạo là các nước đang phát triển; cần liên kết lại tạo thành một liên minh vững mạnh trên trường quốc tế. Khi tham gia liên minh này, việt nam sẽ cải tạo được hệ thống sản xuất gạo, tiếp thu công nghệ chế biến gạo và học hỏi kinh nghiệm của các thành viên khác trong việc xúc tiến quảng bá gạo.

  • Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu gạo 

Đối với mặt hàng lương thực thực phẩm như gạo, người tiêu dùng có xu hướng chọn sản phẩm có chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng cao. Khi đó những thương hiệu gạo nổi tiếng sẽ được tin dùng và tiêu thụ nhiều hơn. Do vậy để phát triển tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu, việt nam cần phải xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu và nâng cao hơn nữa chất lượng của mặt hàng gạo.

  • Tổ chức và tái cấu trúc sản xuất nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu

Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên nên nhiều năm qua, ngành sản xuất lúa gạo việt nam đã đạt được nhiều thành tựu như đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội, tạo thu nhập và việc làm cho nông dân, tăng thu ngoại tệ. Song, ngành lúa gạo còn nhiều hạn chế về chất lượng, sức cạnh tranh thấp, tổ chức sản xuất và xuất khẩu còn nhiều khó khăn, cơ sở vật chất yếu kém, giá trị xuất khẩu không lớn, hiệu quả chưa cao và chưa tương xứng với vị thế xuất khẩu. Vì vậy, việc tái cơ cấu ngành lúa gạo là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững.

Kết luận: Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

aec đã hình thành và chính thức đi vào hoạt động đăṭ việt nam và các nước trong khu vực trước những cơ hội và thách thức to lớn, đòi hỏi ngành gạo xuất khẩu việt nam cần có sự quan tâm, chuẩn bị kỹ, phối hợp, tự hoàn thiện để cạnh tranh được dưới sức ép của hội nhập sâu rộng để tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức trong thời gian tới.

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc (VKFTA):

Nội dung, những cơ hội, thách thức đối với Việt Cho ví dụ minh họa cụ thể về một ngành hàng hoặc hoạt động xuất khẩu, thu hút FDI.

Quá trình hình thành:

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

  • Hiệp định khung được ký kết ngày 13/12/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 tại Kuala
  • Hiệp định về cơ chế giải quyết tranh chấp được ký kết ngày 13/12/2005 tại Kuala Lumpur
  • 24/08/2006: Ký kết Hiệp định về thương mại hàng hóa tại Kuala Lumpur (khi đó Thái Lan chưa tham gia)
  • 21/11/2007: Hiệp định về thương mại dịch vụ được ký kết tại Singapore (Thái Lan chưa tham gia)

–             Ngoài ra, trong khuôn khổ AKFTA, các bên còn kí kết Hiệp định về Đầu tư và một số hiệp định khác dựa trên cơ sở đồng thuận.

Nội dung của Hiệp định

Hiệp định đưa ra các biện pháp thực hiện AKFTA:

  • Loại trừ về cơ bản thuế quan và các rào cản phi thuế quan trong TM hàng hóa
  • Đẩy mạnh tự do hóa Tm và dịch vụ trong các ngành dịch vụ then chốt
  • Khuyến khích và tạo thuận lợi cho đầu tư
  • Dành ưu đãi đặc biệt và có phân biệt đối xử đối với các nước thành viên mới của ASEAN
  • Có cơ chế linh hoạt trong các cuộc đàm phán đối với lĩnh vực nhạy cảm của TM hàng hóa, TM dịch vụ và đầu tư
  • Tìm kiếm những cách thức và phương tiện để mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế sang lĩnh vực mới
  • Có các thủ tục và cơ chế phù hợp để thực hiện hiệu quả Hiệp định khung này

CƠ HỘI

Các hiệp định cấu thành của AKFTA: bao gồm các hiệp định đã nêu trong phần quá trình hình thành của AKFTA ) hiệp định khung, Hiệp định về cơ chế giải quyết tranh chấp, Hiệp định về Tm dịch vụ, hiệp định về thương mại hàng hóa,

Về phía nhà nước, chính phủ

Với nội dung đã được thỏa thuận, dự kiến Hiệp định sẽ mang lại những tác động tích cực về nhiều mặt đối với kinh tế Việt Nam, giúp hoàn thiện hơn nữa môi trường kinh doanh, phân bổ và sử dụng nguồn lực xã hội một cách hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Hàng xuất khẩu của Việt Nam sẽ được hưởng nhiều cơ hội thị trường mới nhờ các cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ của phía Hàn Quốc. Môi trường pháp lý minh bạch, thông thoáng sẽ góp phần khuyến khích đầu tư từ Hàn Quόc vào Việt Nam, kèm theo công nghệ cao, trình độ quản lý tiên tiến và cơ hội tiếp cận các thị trường thứ ba.

–   Hiệp định này sẽ tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Việt Nam, nâng cao thu nhập, nhất là của nhóm lao động phổ thông, lao động không có tay nghề cao, góp phần xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn.

–  Hàn Quốc hỗ trợ Việt Nam nâng cao năng lực xây dựng, thực thi chính Sách, nâng cao sức cạnh tranh trong những lĩnh vực mà Hàn Quốc có thế mạnh và Việt Nam có nhu cầu hợp tác như: Nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp, công nghiệp điện tử, lọc hóa dầu, công nghiệp hỗ trợ. Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

–   Hàn Quốc dành cho Việt Nam ưu đãi cắt, giảm thuế quan, tạo cơ hội xuất khẩu mới quan trọng đối với các nhóm hàng nông, thủy sản chủ lực như tôm, cá, hoa quả nhiệt đới và hàng công nghiệp như dệt, may, sản phẩm cơ khí. Bên cạnh đó, Hàm Quốc cũng cam kết dành thêm cơ hội thị trường cho các lĩnh vực dịch vụ, đầu tư của Việt Nam và nhất là tăng cường hợp tác kinh tế, hỗ trợ kỹ thuật toàn diện trong nhiều lĩnh vực.

 

  • Hàn Quốc mở cửa thị trường cho những sản phẩm nhạy cảm cao như tỏi, gừng, mật ong, tôm, tạo cơ hội cạnh tranh đáng kể cho Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực.

-. Do đó, Việt Nam có điều kiện thuận lợi hơn để tiếp cận hàng hóa giá rẻ, đặc biệt là các nhóm hàng nguyên, phụ liệu phục vụ những ngành sản xuất, xuất khẩu chủ lực như dệt may, giày dép, điện tử… giúp giảm phụ thuộc vào nhập khẩu từ các nguồn khác

  • Riêng về các cam kết trong dịch vụ và đầu tư, việc thực hiện FTA sẽ hỗ trợ Việt Nam hình thành môi trường minh bạch và thông thoáng hơn để đẩy mạnh thu hút đầu tư từ Hàn Quốc cũng như các nước khác.
  • Hiệp định VKFTA dự kiến cũng sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả nhập khẩu, nhất là các nhóm hàng nguyên, phụ liệu phục vụ các ngành sản xuất, xuất khẩu chủ lực như dệt may, giày, dép, điện tử, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu từ các nguồn khác. Qua đó hỗ trợ cải cách, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng xuất khẩu các nhóm hàng giá trị gia tăng
  • Hàn Quốc đặc biệt cam kết sẽ giúp đỡ Việt Nam phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, ngành Việt Nam hiện nay đang còn yếu. Thêm vào đó, sẽ thúc đây các dự án năng lượng, đặc biệt là năng lượng dầu khí.< Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế >
  • Hiệp định VKFTA dự báo cũng sẽ đem lại những lợi ích xã hội tích cực nhờ tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Việt Nam, nâng cao thu nhập, đặc biệt của nhóm lao động phổ thông, lao động không có tay nghề cao, gópphần xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn.
  • Hiệp định giúp cho môi trường đầu tư của Việt Nam minh bạch hơn, thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư Hàn Quốc vào Việt
  • Về tổng thể, Hiệp định Việt Nam – Hàn Quốc sẽ tạo cơ hội để Việt Nam tăng cường hợp tác kinh tế với Hàn Quốc – nền kinh tế đã có những bước phát triển ngoạn mục trong những thập kỷ vừa qua và hiện đã vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ 15 trên thế giới, thứ 3 châu Á

Về phía doanh nghiệp

–   Các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước cơ hội tận dụng thế mạnh về sản Xuất nông nghiệp, nhất là xuất khẩu nông sản, dệt may và thủy sản vào thị trường Hàn Quốc.

–  Hiệp định dự kiến cũng sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả nhập khẩu, nhất là các nhóm hàng nguyên, phụ liệu phục vụ các ngành sản xuất, xuất khẩu chủ lực như dệt may, giày, dép, điện tử, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu từ các nguồn khác, qua đó hỗ trợ cải cách, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng xuất khẩu các nhóm hàng giá trị gia tăng cao.

–   Hàn Quốc mở cửa nhiều hơn cho các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam do đó các doanh nghiệp sẽ có thêm cơ hội tiếp cận thị trường này: Hàn Quốc lần đầu tiên mở cửa thị trường đối với một số sản phẩm được coi là nhạy cảm cao của nước này như tỏi, gừng, mật ong, khoai lang… (thuế nhập khẩu của Hàn Quốc đối với những mặt hàng này hiện rất cao từ 241-420

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

– Thị trường Hàn Quốc tuy là một thị trường phát triển với các yêu cầu và đòi hỏi tương đối cao nhưng nhìn chung vẫn dễ tính hơn các thị trường như EU, Mỹ hay Nhật Bản. Do đó, việc tăng cường quan hệ thương mại với thị trường này là bước chuẩn bị tập dượt tốt cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới khi tiến sâu hơn vào các thị trường khó tính hơn.

– Với khoảng 3.000 doanh nghiệp Hàn Quốc đang hoạt động tại Việt Nam và khoảng

40.000 công nhân Việt Nam đang làm việc ở Hàn Quốc. Những đóng góp tích cực của các doanh nghiệp và công nhân này đang giúp mối quan hệ thương mại song phương và đầu tư giữa hai nước đạt được được kết quả ấn tượng.

THÁCH THỨC

Về phía nhà nước, chính phủ

–  So với cam kết và chuẩn mực quốc tế thì thể chế, luật pháp của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, vấn đề tái cấu trúc nền kinh tế, cải cách doanh nghiệp nhà nước diễn ra chậm… Những vấn đề đó, đã gây khó khăn trong nền kinh tế thị trường, khiến các nhà đầu tư khó dự đoán được các biến động, thay đổi

–  Hệ thống luật pháp, chính sách của Việt Nam đã được rà soát, xây dựng mới và từng bước được hoàn thiện nhưng nhìn chung vẫn chưa đầy đủ, đồng bộ, nhất quán và ổn định… Đây chính là một trong những nguyên nhân gây bất lợi cho Việt Nam khi va chạm và giải quyết các vụ tranh chấp ở phạm vi quốc tế.

–  Nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế, về sự tham gia các tổ chức kinh tế thương mại khu vực và toàn cầu, các FTA… còn nhiều bất cập. Một bộ phận không nhỏ cán bộ, doanh nghiệp và người dân thờ ơ, thiếu chủ động trong đổi mới tư duy và hội nhập kinh tế quốc tế.

–  Chưa xây dựng được ngành kinh tế mũi nhọn, ngành công nghiệp phụ trợ để tận dụng các cơ hội của hội nhập, trong đó có các FTA, TPP đã, đang và sẽ thực thi.

Ôn tập hội nhập Kinh tế Quốc tế 

Về phía doanh nghiệp

–  Các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang bị đánh giá yếu trên các mặt, như: quản trị kém, uy tín thương hiệu thấp, người tiêu dùng thường có tâm lý “sính hàng ngoại”. Bên cạnh đó, chiến lược kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp mờ nhạt, năng lực cạnh tranh thấp. Điều này sẽ đẩy các doanh nghiệp Việt Nam vào nguy cơ làm thuê, nhận cấu phần ô nhiễm, có giá trị gia tăng thấp, dẫn đến nguy cơ bị phụ thuộc, mất đi vị thế chủ động.

–  Nhận thức về các FTA và năng lực hội nhập quốc tế của các doanh nghiệp còn hạn chế. Việt Nam chưa có nhiều các doanh nghiệp mang tầm quốc tế và khu vực. Năng lực hội nhập và mở rộng thị trường nước ngoài còn yếu, còn nhiều thụ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa chủ động điều chỉnh theo yêu cầu đòi hỏi của hội nhập kinh tế. Nhận thức về các FTA của các doanh nghiệp Việt Nam cũng còn rất hạn chế, sẽ là bất lợi rất lớn trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.

 

  • Năng lực cạnh tranh của hệ thống doanh nghiệp còn yếu, nguy cơ mất thị trường nội địa: Khi Việt Nam ký kết các hiệp định FTA, nếu không tận dụng tốt, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ mất cơ hội chiếm lĩnh thị trường nước ngoài, mà ngay thị trường nội địa cũng khó có thể giữ vững.
  • So với thị trường các nước ASEAN (hơn 600 triệu dân) hay Trung Quốc (gần1.400 triệu dân) thì thị trường Hàn Quốc được coi là tương đối nhỏ (chỉ khoảng 50 triệu dân) trong khi đó yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm hay tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa nhập khäu cao hơn nhiều so với thị trường các nước ASEAN hay Trung Quốc, sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Với hệ thống bán lẻ đã được hình thành bài bản và các siêu thị có chuỗi phân phối tương đối ổn định, việc thâm nhập vào các kênh bán hàng của Hàn Quốc là tương đối khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Nếu không có chiến lược tìm hiểu thị trường, quảng bá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ bán hàng, bảo đảm số lượng, thời hạn giao hàng…thì các doanh nghiệp Việt Nam khó có thể thâm nhập sâu hơn vào thị trường này.
  • Dự báo trong thời gian tới, hàng hóa Hàn Quốc (điện tử, điện lạnh, mỹ phẩm, thời trang) sẽ tràn ngập thị trường Việt Lúc đó, Cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” sẽ gặp nhiều khó khăn.
Contact Me on Zalo