Sách hướng dẫn học tập Triết học Mác – LêNin

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

Biên soạn:      NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

ĐỖ MINH SƠN

TRẦN THẢO NGUYÊN

MỤC LỤC BÀI VIẾT

 GIỚI THIỆU MÔN HỌC

1.  GIỚI THIỆU CHUNG:

Để phục vụ cho việc tự nghiên cứu và học tập của sinh viên theo chương trình “Đào tạo đại học theo hình thức giáo dục từ xa” của Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông, sau khi được cấp trên thẩm định, bộ môn Mác-Lênin thuộc khoa Cơ bản I – Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông tổ chức biên soạn SÁCH HƯỚNG DẪN HỌC TẬP VÀ GIÁO TRÌNH MÔN TRIẾT HỌC

MÁC – LÊNIN. Tập sách được biên soạn dựa trên cơ sở giáo trình triết học Mác-Lênin do hội đồng lý luận Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Tập sách cũng bám sát giáo trình Triết học Mác – Lênin do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành dùng trong các trường Đại học và Cao đẳng.

Sách hướng dẫn học tập môn triết học Mác-Lênin sẽ giúp cho người học hiểu một cách có hệ thống những nội dung cơ bản của triết học Mác-Lênin. Trên cơ sở đó giúp cho người học hiểu được cơ sở lý luận của đường lối chiến lược, sách lược của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình kiên trì, giữ vững định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Ngoài ra, tập sách còn cung cấp cơ sở phương pháp luận khoa học để người học tiếp tục nghiên cứu các môn khoa học khác thuộc bộ môn Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các môn khoa học chuyên ngành.

Nội dung cuốn sách được biên soạn theo trình tự: nêu rõ mục đích yêu cầu, trọng tâm, trọng điểm của bài, những nội dung cơ bản, những nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn rút ra từ những nguyên lý cơ bản của lý luận. Cuối mỗi chương là phần bài tập và những gợi ý trả lời thích hợp, bổ ích với đối tượng sinh viên theo hệ đào tạo từ xa.

2.  MỤC ĐÍCH MÔN HỌC

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử và sự phát triển của triết học và vai trò của nó trong đời sống xã hội.

3.  PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

Để học tốt môn học này, sinh viên cần lưu ý những vấn đề sau :

1-   Thu thập đầy đủ các tài liệu :

  • Bài giảng: Triết học Mác – Lênin, Nguyễn Thị Hồng Vân, Đỗ Minh Sơn, Trần Thảo Nguyên, Học viện Công nghệ BCVT,
  • Sách hướng dẫn học tập và bài tập: Triết học Mác – Lênin, Nguyễn Thị Hồng Vân, Đỗ Minh Sơn, Trần Thảo Nguyên, Học viện Công nghệ BCVT,

Nếu có điều kiện, sinh viên nên tham khảo thêm:Các tài liệu tham khảo trong mục Tài liệu tham khảo ở cuối cuốn sách này.

2-   Đặt ra mục tiêu, thời hạn cho bản thân:

  • Đặt ra mục các mục tiêu tạm thời và thời hạn cho bản thân, và cố gắng thực hiện chúng

Cùng với lịch học, lịch hướng dẫn của Học viện của môn học cũng như các môn học khác, sinh viên nên tự đặt ra cho mình một kế hoạch học tập cho riêng mình. Lịch học này mô tả về các tuần học (tự học) trong một kỳ học và đánh dấu số lượng công việc cần làm. Đánh dấu các ngày khi sinh viên phải thi sát hạch, nộp các bài luận, bài kiểm tra, liên hệ với giảng viên.

  • Xây dựng các mục tiêu trong chương trình nghiên cứu

Biết rõ thời gian nghiên cứu khi mới bắt đầu nghiên cứu và thử thực hiện, cố định những thời gian đó hàng tuần. Suy nghĩ về thời lượng thời gian nghiên cứu để “Tiết kiệm thời gian”. “Nếu bạn mất quá nhiều thì giờ nghiên cứu”, bạn nên xem lại kế hoạch thời gian của mình.

3-   Nghiên cứu và nắm những kiến thức đề cốt lõi:

Sinh viên nên đọc qua sách hướng dẫn học tập trước khi nghiên cứu bài giảng môn học và các tài liệu tham khảo khác. Nên nhớ rằng việc học thông qua đọc tài liệu là một việc đơn giản nhất so với việc truy cập mạng Internet hay sử dụng các hình thức học tập khác.

Hãy sử dụng thói quen sử dụng bút đánh dấu dòng (highline maker) để đánh dấu các đề mục và những nội dung, công thức quan trọng trong tài liệu

4-   Tham gia đầy đủ các buổi hướng dẫn học tập:

Thông qua các buổi hướng dẫn học tập này, giảng viên sẽ giúp sinh viên nắm được những nội dung tổng thể của môn học và giải đáp thắc mắc; đồng thời sinh viên cũng có thể trao đổi, thảo luận của những sinh viên khác cùng lớp. Thời gian bố trí cho các buổi hướng dẫn không nhiều, do đó đừng bỏ qua những buổi hướng dẫn đã được lên kế hoạch.

5-   Chủ động liên hệ với bạn học và giảng viên:

Cách đơn giản nhất là tham dự các diễn đàn học tập trên mạng Internet.   Hệ thống quản lý học tập (LMS) cung cấp môi trường học tập trong suốt         24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần. Nếu không có điều kiện truy nhập Internet, sinh viên cần chủ động sử dụng hãy sử dụng dịch vụ bưu chính và các phương thức truyền thông khác (điện thoại, fax,…) để trao đổi thông tin học tập.

6-   Tự ghi chép lại những ý chính:

Nếu chỉ đọc không thì rất khó cho việc ghi nhớ. Việc ghi chép lại chính là một hoạt động tái hiện kiến thức, kinh nghiệm cho thấy nó giúp ích rất nhiều cho việc hình thành thói quen tự học và tư duy nghiên cứu.

7 -Trả lời các câu hỏi ôn tập sau mỗi chương, bài.

Cuối mỗi chương, sinh viên cần tự trả lời tất cả các câu hỏi. Hãy cố gắng vạch ra những ý trả lời chính, từng bước phát triển thành câu trả lời hoàn thiện.

Đối với các bài tập, sinh viên nên tự giải trước khi tham khảo hướng dẫn, đáp án. Đừng ngại ngần trong việc liên hệ với các bạn học và giảng viên để nhận được sự trợ giúp.

Nên nhớ thói quen đọc và ghi chép là chìa khoá cho sự thành công của việc tự học

 

Chương 1: Triết học và vai trò của nó trong đời sống xã hội

CHƯƠNG 1: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1.1.    GIỚI THIỆU CHUNG

Triết học là gì? Có gì khác nhau giữa quan niệm truyền thống trong lịch sử với quan niệm hiện đại về triết học. Nghiên cứu triết học thực chất là nghiên cứu cuộc đấu tranh trong lịch sử giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình để từ đó giúp chúng ta hiểu rõ hơn vai trò của triết học Mác Lênin với việc xây dựng thế giới quan và phương pháp luận cho mỗi con người.

1.2.    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN NẮM VỮNG

  1. Khái niệm và đối tượng của triết học; Đặc điểm của triết học so với các hình thái ý thức xã hội khác.
  2. Nội dung và ý nghĩa của vấn đề cơ bản của triết học; các hình thức lịch sử cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm và những đặc trưng của chúng.
  3. Sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình, các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng.
  4. Vai trò thế giới quan và phương pháp luận triết học. Vai trò của triết học Mác-Lênin.

1.3.    NỘI DUNG

  1. Triết học là gì ?
    • Khái niệm và đối tượng của triết học.
    • Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan
  2. Vấn đề cơ bản của triết học – Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm triết học.
    • Vấn đề cơ bản của triết học
    • Chủ nghĩa duy vật và duy tâm
  1. Siêu hình và biện chứng.
    • Sự đối lập giữa phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng.
    • Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng.
  2. Vai trò của triết học trong đời sống xã hội
    • Vai trò thế giới quan và phương pháp luận.
    • Vai trò của triết học Mác – Lênin

1.4.    CÂU HỎI ÔN TẬP

1.  Hãy trình bày nhận thức của Anh (Chị ) về triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan?

Gợi ý nghiên cứu:

+ Triết học là gì?

+ Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học.

+ Vì sao triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan?

  • Thế giới quan là gì? Các loại thế giới quan trong lịch sử?
  • Tại sao triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan?

2.   Hãy trình bày nhận thức của anh (chị) về vấn đề cơ bản của triết học. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong triết học.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

+ Tại sao mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại lại là vấn đề cơ bản của triết học.

+ Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học. Cần làm rõ những nội  dung sau:

  • Chủ nghĩa duy vật giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học như thế nào? Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật.
  • Chủ nghĩa duy tâm giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học như thế nào? Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm? Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của chủ nghĩa duy tâm.

+ Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học:

  • Thuyết khả tri (có thể biết)
  • Hoài nghi luận.
  • Thuyết bất khả tri (không thể biết).

3.  Hai phương pháp nhận thức đối lập nhau: Biện chứng và siêu hình.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Trình bày tóm tắt sự đối lập nhau giữa hai phương pháp: biện chứng và siêu hình.

+ Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng:

  • Phép biện chứng tự phát thời cổ đại- đặc trưng của nó.
  • Phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức- đặc trưng của nó.
  • Phép biện chứng duy vật

4.  Vai trò của triết học trong đời sống xã hội?

Gợi ý nghiên cứu:

+ Vai trò thế giới quan của triết học:
  • Định hướng cho quá trình hoạt động sống của con người.
  • Trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng về sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng như của một cộng đồng xã hội nhất định.
  • Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan, làm cho thế giới quan phát triển như một quá trình tự giác dựa trên sự tổng kết thực tiễn và tri thức do các khoa học đưa lại.
  • Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là cơ sở lý luận của hai thế giới quan cơ bản đối lập
  • Thế giới quan đúng đắn là tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực.
+ Vai trò phương pháp luận của triết học:
  • Phương pháp luận là gì?
  • Triết học thực hiện phương phấp luận chung nhất như thế nào?
+ Vai trò của triết học Mác-Lênin đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn:
  • Với tư cách là hệ thống nhận thức khoa học có sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phương pháp triết học € Triết học Mác-Lênin là cơ sở triếthọc của một thế giới quan khoa học, là nhân tố định hướng cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, là nguyên tắc xuất phát của phương pháp luận.
  • Quan hệ giữa triết học Mác-Lênin với các khoa học cụ thể.

Chương 2: Khái lược lịch sử triết học trước Mác

Chương 2: KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC TRƯỚC MÁC

2.1.    GIỚI THIỆU CHUNG

Lịch sử triết học là một môn học có nhiệm vụ nghiên cứu về lịch sử phát sinh phát triển của tư duy triết học nhân loại được biểu hiện thành lịch sử phát triển của các hệ thống triết học nối tiếp nhau trong lịch sử suốt hai ngàn năm qua, từ phương Đông sang phương Tây, từ cổ đại đến nay. Nghiên cứu chương này cho phép chúng ta đánh giá những giá trị và những hạn chế lịch sử của các hệ thống triết học trong lịch sử, tạo điều kiện thuận lợi khi nghiên cứu triết học Mác-Lênin.

2.2.    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN NẮM VỮNG

  1. Những điều kiện kinh tế, chính trị – xã hội và sự hình thành, phát triển của triết học Phương Đông và phương Tây trước Mác.
  2. Khái quát về cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm xung quanh vấn đề khởi nguyên thế giới, về con người, về nhận thức, về đạo đức và về vấn đề tri thức.
  3. Những tư tưởng triết học của các trường phái triết học, của các triết gia cả phương Đông và phương Tây
  4. Đứng trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng để nghiên cứu nội dung cơ bản của các học thuyết triết học lớn tìm ra những giá trị lịch sử tư tưởng của nó.

2.3.    NỘI DUNG

  1. Triết học phương Đông cổ, trung đại.

    • Triết học Ấn độ cổ trung đại.
      • Điều kiện kinh tế – xã hội và đặc điểm về tư tưởng triết học Ấn Độ cổ, trung đại.
      • Các tư tưởng triết học cơ bản của các trường phái triết học.
  • Triết học Trung hoa cổ đại.
    • Điều kiện kinh tế – xã hội và đặc điểm của triết học Trung Hoa cổ đại.
    • Một số học thuyết tiêu biểu của triết học Trung Hoa cổ, trung đại.
  1. Lịch sử tư tưởng triết học Việt

  • Những nội dung thể hiện lập trường duy vật và duy tâm.
    • Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm trong lịch sử tư tưởng Việt Nam thời kỳ phong kiến.
    • Nội dung cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử tư tưởng Việt
  • Nội dung của tư tưởng yêu nước Việt
    • Những nhận thức về dân tộc và dân tộc độc lập.
    • Những quan niệm về Nhà nước của một quốc gia độc lập và ngang hàng với phương Bắc.
    • Những nhận thức về nguồn gốc về động lực của cuộc chiến tranh cứu nước và giữ nước.
  • Những quan niệm về đạo đức làm người.
    1. Lịch sử tư tưởng triết học Tây Âu trước Mác.

  • Triết học Hy Lạp cổ đại.
    • Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của triết học Hy Lạp cổ đại.
    • Một số nhà triết học tiêu biểu.
  • Triết học Tây Âu thời kỳ trung cổ
    • Điều kiện kinh tế – xã hội và đặc điểm của triết học Tây Âu thời trung cổ.
    • Một số đại biểu của phái Duy danh và Duy thực.
  • Triết học thời Phục hưng và Cận đại.
    • Hoàn cảnh ra đời và nét đặc điểm của triết học Tây Âu thời kỳ Phục hưng.
    • Triết học Tây Âu thời kỳ Cận đại.
  • Một số triết gia tiêu biểu.
  • Chủ nghĩa duy vật Pháp thế kỷ
  • Triết học cổ điển Đức.
    • Điều kiện kinh tế- xã hội và nét đặc thù của triết học cổ điển Đức.
    • Một số nhà triết học tiêu biểu.
    • Nhận định về nền triết học cổ điển Đức.

2.4.    CÂU HỎI ÔN TẬP

1.   Những điều kiện cho sự phát sinh và phát triển của triết học Ấn Độ cổ đại. Đặc điểm của triết học Ấn Độ cổ đại.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Những điều kiện:

  • Điều kiện địa lý.
  • Điều kiện kinh tế – xã hội
  • Những thành tựu của khoa học – văn hoá.

+ Những đặc điểm cơ bản của triết học Ấn độ cổ đại.

  • Triết học có sự đan xen với tôn giáo – là đặc điểm lớn nhất.
  • Triết học thường tôn trọng và có khuynh hướng phục cổ.
  • Triết học thể hiện ở trình độ tư duy trừu tượng cao khi giải quyết vấn

đề bản thể luận.

+ Hai trường phái triết học:

  • Trường phái triết học chính thống (trường phái thừa nhận kinh Vêda) – kể tên 6 trường phái.
  • Trường phái triết học không chính thống (trường phái không thừa nhận kinh Vêda) – kể tên 3 trường phái.

2.   Những tư tưởng cơ bản của Phật giáo Ấn độ cổ đại và ảnh hưởng của nó

ở nước ta.

Gợi ý nghiên cứu:

Phật tổ giảng giáo lý của mình bằng truyền miệng (kinh không chữ). Sau khi Ngài tịch, các học trò nhớ lại và viết thành Tam tạng chân kinh (kinh, luật,

luận), qua đó thể hiện những tư tưởng cơ bản của Phật giáo trên hai phương diện: bản thể luận và nhân sinh quan:

+ Về bản thể luận: Phật giáo đưa ra tư tưởng vô thường, vô ngã và luật nhân quả.

+ Về nhân sinh quan: Phật giáo đưa ra tư tưởng luân hồi và nghiệp báo, tứ diệu đế, thập nhị nhân duyên và niết bàn.

+ Đánh giá những mặt tích cực của Phật giáo:

Phật giáo là một tôn giáo. Vì vậy, nó có những hạn chế về thế giới quan và nhân sinh quan. Song, với thái độ khách quan, chúng ta cần nhận thức những yếu tố tích cực trong tư tưởng triết học Phật giáo:

  • Từ khi xuất hiện tới nay, Phật giáo là tôn giáo duy nhất lên tiễng chống lại thần quyền.
  • Những tư tưởng của Phật giáo có những yếu tố duy vật và biện chứng.
  • Phật giáo tích cực chống chế độ đẳng cấp khắc nghiệt, tố cáo bất công, đòi tự do tư tưởng và bình đẳng xã hội; nói lên khát vọng giải thoát con người khỏi những bi kịch cuộc đời.
  • Đạo phật nêu cao thiện tâm, bình đẳng, bác ái cho mọi người như là những tiêu chuẩn đạo đức cơ bản của đời sống xã hội.
+ Ảnh hưởng của phật giáo tới Việt nam:
  • Phật giáo du nhập vào nước ta từ những năm đầu công nguyên, và phát triển phù hợp với truyền thống Việt
  • Ảnh hưởng của Phật giáo với nước ta khá toàn diện:

* Trở thành quốc giáo ở các triều đại: Đinh, Lê, Lý, Trần góp phần kiến lập và và bảo vệ chế độ phong kiến tập quyền, giữ vững nền độc lập dân tộc.

  • Trước đây, Phật giáo có công trong việc đào tạo tầng lớp trí thức cho dân tộc: có nhiều vị tăng thống, thiền sư, quốc sư có đức độ, tài năng giúp nước an dân như: Ngô Chân Lưu, Pháp Nhuận, Vạn Hạnh, Viên Thiếu, Không Lộ…
  • Bản chất từ bi hỷ xả ngày càng thấm sâu vào đời sống tinh thần dân tộc, rèn luyện tư tưởng tu dưỡng đạo đức, vì dân, vì nước.
  • Vào thời cực thịnh, Phật giáo là nền tảng tư tưởng trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, văn hoá, gioá dụcc, khoa học, kiến trúc, hội hoạ… nhiều tác phẩm văn học có giá trị, nhiều công trình kiến trúc độc đáo, đậm đ

bản sắc dân tộc có tầm cỡ quốc tế của Việt Nam phần lớn được xây dựng vào thời kỳ kỳ này. Từ cuối thế kỷ XIII tới nay, Phật giáo không còn là “quốc giáo” nữa nhưng những giá trị tư tưởng tích cực của nó vẫn còn là nhu cầu, sức mạnh tinh thần của nhân dân ta…

3.  Trình bày những điều kiện kinh tế – xã hội và đặc điểm của triết học Trung hoa cổ đại.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Những điều kiện kinh tế – xã hội Trung hoa cổ đại:

  • Thời kỳ thứ nhất: Từ thế kỷ thứ XXI tr.CN, đến khoảng thế kỷ thứ XI.trCN với sự kiện nhà Chu đưa chế độ nô lệ ở Trung hoa tới đỉnh
  • Thời kỳ thứ hai: (thời kỳ Xuân thu – Chiến quốc) là thời kỳ chuyển biến chế độ chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến.

+ Những đặc điểm của triết học Trung hoa cổ đại: có bốn đặc điểm cơ bản.

4.   Khái quát nội dung chính trong những quan điểm về xã hội, chính trị –

đạo đức trong triết học Nho giáo. Ảnh hưởng của nó ở nước ta.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Quan điểm về vũ trụ và giới tự nhiên:

  • Khổng Tử tin vào “dịch”, là sự vận hành biến hoá không ngừng theo một trật tự nhất định, ông gọi đó là “thiên mệnh”, do đó, biết mệnh trời là điều kiện trở thành người hoàn thiện.
  • Khổng Tử tin có quỷ thần (nhưng mang tính chất tôn giáo nhiều hơn).

+ Cốt lõi tư tưởng triết học chính trị – đạo đức của Khổng Tử: Tam cương.

Chính danh. Nhân trị.

+ Triết nhân sinh của Mạnh Tử.

+ Triết nhân sinh của Tuân Tử.

+ Ảnh hưởng của Nho giáo ở nước ta.

5.  Trình bày nội dung chính trong tư tưởng triết học của Đạo gia, Mặc gia và Pháp gia.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Nội dung chính trong tư tưởng triết học của đạo gia:
  • Quan điểm về “đạo”.
  • Quan điểm về tính biện chứng.
  • Thuyết chính trị – xã hội: luận điểm “vôvi”.
  • Nhận thức luận.
+ Nội dung chính trong tư tưởng triết học của Mặc gia:
  • Về vũ trụ
  • Về nhận thức luận: quan hệ danh – thực.
  • Về tư tưởng nhân nghĩa: tư tưởng “kiêm ái”.
+ Nội dung chính trong tư tưởng Pháp gia:
  • “Lý” là nhân tố khách quan chi phối mọi sự vận động của tự nhiên và xã hội.
  • Thừa nhận sự biến đổi của đời sống xã hội, mà động lực cơ bản là sự thay đổi của dân số và của cải xã hội.
  • Chủ thuyết về tính người: bản tính con người vốn là “ác”, luôn có xu hướng lợi mình hại người.
  • Học thuyết về Pháp trị.

6.   Cuộc đấu tranh giữa đường lối triết học Đêmôcrít và đường lối triết học Platôn.

Gợi ý nghiên cứu: Lập bảng so sánh theo những nội dung chính sau:

Đêmôcrít Platôn
Bản thể luận + Cội nguồn của thế giới là “nguyên tử” – Phân tích.

+ Vận động gắn liền với vật chất, vận động có động cơ tự thân của nguyên tử, không gian là điều kiện của vận động.

+ Bản nguyên của thế giới là “thế giới ý niệm” – Phân tích.

+ Nguyên nhân vận động ở lực lượng tinh thần, ở “thần tình ái” của linh hồn: linh hồn thế giới làm cho vũ trụ vận động, linh hồn riêng biệt làm cho sự vật

vận động.

Nhận thức luận Đứng trên quan điểm duy vật:

+ Đối tượng của nhận thức là giới tự nhiên.

Đứng trên quan điểm duy tâm:

+ Đối tượng và mục tiêu nhận thức là “thế giới ý niệm”

+ Mục tiêu đạt tới: bản chất sự vật.

+ Nhận thức cảm tính là cơ sở của nhận thức lý tính.

+ Tuyệt đối hoá nhận thức lý tính. Nhận thức là quá trình hồi tưởng của linh hồn.
Về lôgíc học +Lôgíc là công cụ của nhận thức. + Lôgíc đặt xen kẽ với phép biện chứng duy tâm.
+   Coi   trọng   phương     pháp quy nạp. + Coi trọng phương pháp diễn dịch.
Về đạo đức học Hướng đạo đức vào đời sống hiện thực. Đây là đạo đức tiến bộ, duy vật. Hướng đạo đức vào đời sống của “thế giới ý niệm”. Đây là đạo đức duy tâm, tôn giáo, phân biệt

đẳng cấp.

 

7.   Nêu những đặc điểm chủ yếu của triết học Tây Âu thời Trung cổ. Vì sao triết học Tây Âu thời Trung cổ nhìn chung là một bước lùi so với triết học thời Cổ đại.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Trình bày những điều kiện kinh tế – xã hội Tây Âu thời kỳ Trung cổ:

  • Kinh tế.
  • Chính trị-xã hội.
  • Tinh thần.

+ Đặc điểm của triết học Tây Âu thời kỳ Trung cổ: nêu 5 đặc điểm.

+ Đây là một bước lùi so với triết học thời Cổ đại vì:

  • Sự
  • Chủ nghĩa tín ngưỡng đối lập với tư tưởng khoa học, với tri thức thực nghiệm và với tư tưởng triết học tự
  • Không chấp bất cứ cái gì mới, mục đích cao nhất là phục vụ tôn giáo và nhà thờ € xuyên tạc học thuyết của các nhà triết học tiến bộ thời cổ đại, dặc biệt là xuyên tạc triết học của Arixtốt (bóp chết mọi cái tiến bộ và sinh động)

8.  Triết học Tây Âu thời kỳ Cận đại. Những thành tựu và hạn chế.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Những điều kiện kinh tế – xã hội và khoa học đã chi phối đặc điểm của triết học Tây Âu thế kỷ XVII-XVIII :

  • Điều kiện kinh tế – xã hội.
  • Đặc điểm của triết học.

+ Những thành tựu và hạn chế của triết học duy vật Anh được thể hiện trong những đại biểu tiêu biểu sau:

  • Chủ nghĩa duy vật của Ph.Bêcơn, Hốpxơ, Lốccơ.
  • Chủ nghĩa duy tâm chủ quan của Beccli.

+ Những đóng góp có giá trị vào sự phát triển của lịch sử tư tưởng triết học nhân loại của chủ nghĩa duy vật Pháp ở thế kỷ XVIII và những hạn chế nổi bật của nó về bản thể luận, nhận thức luận và quan điểm về xã hội.

9.   Hãy phân tích: Phép biện chứng của Hêghen – một thành tựu vĩ đại của triết học cổ điển Đức:

Gợi ý nghiên cứu:

+ Triết học của Hêghen là triết học duy tâm khách quan. Tính chất đó được thể hiện ở những nội dung như thế nào?

+ Những nội dung cốt lõi trong phép biện chứng của Hêghen (nêu những giá trị khoa học và hạn chế).

+ Tư tưởng biện chứng của Hêghen về sự phát triển của đời sống xã hội.

+ Kết luận về triết học Hêghen.

10.    Khái quát những nội dung chủ yếu trong quan điểm duy vật của PhoiơBắc?. Tại sao gọi triết học của PhoiơBắc là triết học “nhân bản”?

Gợi ý nghiên cứu:

+ Nội dung chủ yếu trong quan điểm duy vật của PhoiơBắc:

  • Quan niệm về giới tự nhiên.
  • Nhận thức luận .

+ Triết học nhân bản của PhoiơBắc.

  • Tính chất nhân đạo trong quan điểm về con người của PhoiơBắc.
  • Tính chất duy tâm trong quan điểm về con người và về xã hội của PhoiơBắc.
  • Những hạn chế mang tính chất siêu hình trong triết học của PhoiơBắc.

+ Kết luận về triết học PhoiơBắc.

Chương 3: Sự ra đời và phát triển của triết học Mác-Lênin

Chương 3: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

3.1.    GIỚI THIỆU CHUNG

Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XX. Đây là một nền triết học khác về chất so với tất cả các nền triết học trước ở chỗ nó đã khắc phục được tất cả những hạn chế của nền triết học, đã giải đáp một cách khoa học và chính xác những vấn đề mà quá trình phát triển của thực tiễn và nhận thức loài người đặt ra. Nó là chìa khoá để giải thích trên cơ sở khoa học quá trình phát triển của tư tưởng nhân loại.

3.2.    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN NẮM VỮNG

  1. Sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu lịch sử.
  2. Những học Mác.

triển của triết

  1. Thực chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do Mác-Ăngghen thực hiện.
  2. Lênin phát triển triết học Mác trong những điều kiện lịch sử mới.
  3. Vận dụng và phát triển triết học Mác-Lênin trong điều kiện thế giới ngày

3.3.    NỘI DUNG

  1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời Triết học Mác.
    • Điều kiện kinh tế – xã hội.
    • Nguồn gốc lý luận và những tiền đề khoa học tự nhiên của triết học Mác.
  2. Những giai đoạn chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học Mác.
    • Quá trình chuyển biến tư tưởng của các C.Mác và Ph. Ăng ghen từ CNDT sang CNDV và từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản.
  • Giai đoạn đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Mác và Ăngghen bổ sung và phát triển lý luận triết học.
  1. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do Mác và

Ăngghen thực hiện.

  1. Lênin phát triển triết học Mác.
  2. Vận dụng và phát triển triết học Mác-Lênin trong điều kiện thế giới hiện

3.4.    CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Vì sao có thể nói sự ra đời của triết học Mác là một tất yếu lịch sử?

Gợi ý nghiên cứu:

+ Những điều kiện kinh tế-xã hội cho sự ra đời triết học Mác.

+ Nguồn gốc lý luận.

+ Những tiền đề khoa học tự nhiên.

2.    Những giai đoạn chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Quá trình chuyển biến tư tưởng của C.Mác-Ph. Ăngghen từ chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản.

  • Những ảnh hưởng tốt của gia đình, nhà trường và các quan hệ xã hội khác.
  • Sự chuyển biến bước đầu trong thời kỳ Mác làm việc ở báo sông Gianh (5-1842 đến tháng 4-1843).
  • Thời kỳ Mác sang
  • Thế giới quan cách mạng của Ăngghen đã hình thành một cách độc lập với Mác.

+ Giai đoạn đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

  • Từng bước xây dựng những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (từ năm 1844-1848).
  • Giai đoạn Mác-Ăngghen bổ sung và phát triển lý luận triết học.

3.    Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do Mác-Ăngghen thực hiện.

Gợi ý nghiên cứu:

  • Triết học Mác đã khắc phục sự tách rời thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong sự phát triển của lịch sử triết học.
  • Sáng tạo ra “chủ nghĩa duy vật lịch sử là thành tựu vĩ đại trong tư tưởng khoa học” của Mác (Lênin).
  • Với sự ra đời của triết học Mác, vai trò xã hội của triết học cũng như vị trí của triết học trong hệ thống tri thức khoa học cũng biến đổi.
  • Sự thống nhất giữa tính khoa học và tính cách mạng trong bản thân lý luận của nó.
  • Sự kết hợp lý luận của chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân đã tạo ra bước chuyển biến về chất của phong trào công nhân từ trình độ tự phát lên tự giác.
  • Mối quan hệ hữu cơ giữa triết học Mác với khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

4.   Những đóng góp chủ yếu của Lênin vào việc bảo vệ và phát triển triết học Mác xít là gì?

Gợi ý nghiên cứu:

+ Trong tác phẩm “những người bạn dân là thế nào…?” Lênin đã phê phán quan điểm duy tâm chủ quan về lịch sử của những nhà dân tuý và phát triển làm phong phú thêm quan điểm duy vật lịch sử, nhất là hình thái kinh tế-xã hội của Mác.

+ Trong tác phẩm “chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” Lênin đã phê phán quan điểm duy tâm, siêu hình của những người theo chủ nghĩa Makhơ và bổ sung phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, dựa trên sự khái quát những thành tựu khoa học mới nhất thời kỳ đó.

+ Trong tác phẩm “bút ký triết học”, Lênin đã tiếp tục khai thác cái “hạt nhân hợp lý” của triết học Hêghen để làm phong phú thêm phép biện chứng duy vật.

+ Lênin đã có đóng góp quan trọng vào kho tàng lý luận chủ nghĩa Mác về vấn đề nhà nước, cách mạng bạo lực, chuyên chính vô sản, lý luận Đảng kiểu mới…

+ Lênin đã nêu lên những mẫu mực về sự thống nhất giữa tính Đảng với yêu cầu sáng tạo trong việc vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác.

5.     Vận dụng và phát triển triết học Mác-Lênin trong điều kiện thế giới ngày nay.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Những điều kiện mới cho sự phát triển triết học Mác-Lênin kể từ sau khi Lênin qua đời.

+ Vai trò của triết học Mác-Lênin đối với chủ thể xây dựng xã hội mới, xã hội xã hội chủ nghĩa.

+ Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội làm nảy sinh hàng loạt vấn đề cần được giải đáp về mặt lý luận mà không có sẵn lời đáp trong di sản lý luận của các nhà kinh điển (ví dụ: vấn đề sở hữu; kế hoạch hoá; hệ thống chính trị của CNXH; nhà nước XHCN và nguy cơ quan liêu hoá bộ máy nhà nước đó, chủ nghĩa chủ quan trong tư duy chính trị và bệnh giáo điều trong công tác lý luận…).

+ Phải dùng lập trường, quan điểm, phương pháp của chủ nghĩa Mác-Lênin

để tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.

Chương 4: Vật chất và ý thức

Chương 4: VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

4.1.    GIỚI THIỆU CHUNG

Vật chất và ý thức là những phạm trù cơ bản nền tảng của chủ nghĩa duy vật, nó chứa đựng thế giới quan và phương pháp luận rất khái quát và sâu sắc. Để hiểu rõ bản chất khoa học và cách mạng của triết học Mác-Lênin, chúng ta phải nhận thức đúng đắn phạm trù vật chất, phạm trù ý thức và mối liên hệ biện chứng của chúng.

4.2.    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN NẮM VỮNG

  1. Vật chất và các hình thức tồn tại của nó.
  2. Nguồn gốc bản chất, kết cấu của ý thức.
  3. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
  4. Một số kết luận về phương pháp luận.

4.3.    NỘI DUNG

  1. Phạm trù vật chất

    • Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật trước Mác.
      • Quan điểm của các nhà triết học duy vật thời Cổ đại.
      • Quan điểm của các nhà triết học duy vật thời Cận đại.
    • Định nghĩa vật chất của Lênin.
      • Định nghĩa của Lênin về vật chất.
      • Ý nghĩa phương pháp luận.
    • Phương thức tồn tại của vật chất
      • Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
      • Không gian và thời
  • Tính thống nhất vật chất của thế giới.
    • Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới.
    • Những thành tựu của khoa học tự nhiên đã chứng minh cho các luận điểm về tính thống nhất vật chất của thế giới.
  1. Phạm trù ý thức.

    • Nguồn gốc của ý thức
      • Nguồn gốc tự nhiên.
      • Nguồn gốc xã hội.
    • Bản chất của ý thức.
      • Quan điểm của chủ nghĩa duy vật Mácxít về bản chất của ý thức.
      • Kết cấu của ý thức.
– Vai trò quyết định của nhân tố vật chất.
  • Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
    • Vai trò và tác dụng của ý thức.
    • Một số kết luận về phương pháp luận.

4.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

1.   Quan điểm của các nhà triết học duy vật thời cổ đại, cận đại về vật chất. Nhận xét về những quan điểm đó.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Quan điểm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời Cổ đại.

  • Quan điểm của các nhà triết học.
  • Nhận xét: họ đã lấy thế giới để giải thích thế giới, đó là những quan niệm chất phác, thô sơ, mộc mạc nhưng về căn bản là đúng.

Những hạn chế như:

  • Nhầm lẫn vật chất với vật thể.
  • Cho vật chất là có giới hạn, không phân chia được nữa.
  • Sự tồn tại của vật thể là sự tồn tại của bản thân vật chất.

+ Quan điểm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời Cận đại.

  • Quan điểm của các nhà triết học.
  • Nhận xét:
    • Họ đã đồng nhất vật chất với thuộc tính.
    • Quan điểm vật chất mang tính siêu hình máy móc về thế giới, họ đã nhìn thế giới như một bức tranh cơ học, và khi khoa học tự nhiên phát triển họ sẽ rơi vào bế tắc.
Tóm lại:

Theo quan điểm của các nhà duy vật trước Mác thì vật chất là những gì cụ thể, cảm tính hoặc là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên mọi vật, và họ đi tìm cơ sở đầu tiên để xây dựng những quan điểm giải thích thế giới bắt nguồn từ cơ sở vật chất ấy.

Chủ nghĩa duy vật trước Mác còn có thiếu sót hạn chế nhất định nó mang tính trực quan, máy móc, siêu hình.

2.  Nội dung và ý nghĩa của định nghĩa vật chất của Lênin.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa:

  • Những phát hiện mới của vật lý vi mô hiện đại cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
  • Nhận xét của Lênin về cuộc khủng hoảng và cách giải quyết.

+ Nêu định nghĩa vật chất của Lênin.

+ Phân tích nội dung định nghĩa:

  • Phương pháp định nghĩa vật chất của Lênin.
  • Những nội cơ bản :
    • Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách

quan.

  • Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm

giác và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

  • Thực tại khách quan được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh.

+ Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra trong định nghĩa vật chất của Lênin.

3.  Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất?

Gợi ý nghiên cứu

+ Vận động là gì?

+ Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

+ Các hình thức vận động cơ bản của vật chất.

+ Vận động và đứng im.

4.   Không gian và thời gian là gì? Các tính chất cơ bản của không gian và thời gian.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Khái niệm không gian và thời gian.

+ Tính chất của không gian và thời gian:

  • Tính khách
  • Tính vĩnh cửu và vô tận.
  • Tính ba chiều của không gian và tính một chiều của thời

5.    Tại sao nói thế giới thống nhất ở tính vật chất? Khoa học hiện đại đã chứng minh điều đó như thế nào?

Gợi ý nghiên cứu:

+ Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới.

+ Những thành tựu của khoa học tự nhiên đã chứng minh cho các luận

điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thóng nhất vật chất của thế giới:

  • Những phát minh vĩ đại của khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XX: về vật lý, hoá học, sinh học.
  • Khoa học hiện đại đã đi sâu nghiên cứu cấu tạo của vật chất để tìm hiểu sâu thêm kết cấu của vật chất.

+ Những thành tựu của khoa học tự nhiên đã giúp cho chủ nghĩa duy vật biện chứng có cơ sở để khẳng định:

  • Các sự vật hiện tượng dù đa dạng, muôn hình muôn vẻ nhưng đều có cùng bản chất vật chất € thế giới thống nhất ở tính vật chất và thông qua tính vật chất.
  • Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn, vô tận cả bề rộng lẫn bề sâu. Trong thế giới không có gì khác ngoài vật chất đang vận động, chuyển hoá.
  • Xã hội loài người là cấu tạo cao nhất của cấu tạo vật chất, là cấu tạo

đặc biệt của tổ chức vật chất.

6.    Quan điểm của triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:

  • Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ óc con người.
  • Phản ánh là thuộc tính chung của vật chất.

+ Nguồn gốc xã hội:

  • Vai trò của lao động đối với sự ra đời và phát triển của ý thức.
  • Vai trò của ngôn ngữ trong sự hình thành và phát triển của ý thức

7.  Bản chất và kết cấu của ý thức.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Bản chất của ý thức:

  • Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người.
  • Ý thức là sự phản ánh một cách chủ động và tích cực.
  • Ý thức mang bản chất xã hội.

+ Kết cấu của ý thức:

Ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ với nhau. Có thể chia kết cấu đó theo chiều ngang và chiều dọc:

  • Theo chiều ngang: bao gồm có các yếu tố như tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí… trong đó tri thức là quan trọng nhất.
  • Theo chiều dọc: bao gồm các yếu tố như tự ý thức, tiềm thức, vô thức… Đó là “lát cắt” theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người.

8.   Phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thưc. Ý nghĩa phương pháp luận trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Vai trò quyết định của nhân tố vật chất.

+ Sự tác động trở lại to lớn của ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

+ Một số kết luận về phương pháp luận.

Chương 5: Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

Chương 5: HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

5.1.    GIỚI THIỆU CHUNG

Đứng trước thế giới bao la rộng lớn và muôn hình muôn vẻ. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định các sự vật hiện tượng trong thế giới tồn tại trong sự liên hệ, trong sự vận động và phát triển không ngừng theo những quy luật vốn có của nó. Nghiên cứu hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật giúp cho chúng ta có phương pháp biện chứng khoa học trong hoạt động nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn.

5.2.    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN NẮM VỮNG

  1. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật: nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
  2. Các quan điểm toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể với tư cách là các nguyên tắc phương pháp luận nhận thức khoa học, và sự vận dụng các quan điểm này vào hoạt động nhận thức và thực tiễn.

5.3.    NỘI DUNG

  1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
    • Khái niệm về mối liên hệ phổ biến
    • Tính chất của mối liên hệ phổ biến.
    • Một số mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng
  2. Nguyên lý về sự phát triển
    • Những quan điểm khác nhau về sự phát triển
    • Tính chất của sự phát triển
  3. Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ và về sự phát triển.
    • Quan điểm toàn diện.
  • Quan điểm phát triển.
  • Quan điểm lịch sử

5.4.    CÂU HỎI ÔN TẬP

1.  Phân tích nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối liên hệ phổ biến.

+ Các tính chất của mối liên hệ phổ biến.

  • Tính khách
  • Tính phổ biến.
  • Tính đa dạng.

+ Nguồn gốc của các mối liên hệ.

+ Một số mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng:

  • Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài.
  • Mối liên hệ bản chất và không bản chất.
  • Mối liên hệ tất nhiên và liên hệ ngẫu nhiên.

2.  Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Quan điểm về sự phát triển:

  • Quan điểm siêu hình.
  • Quan điểm duy vật biện chứng:
    • Khái niệm.
    • Phân biệt phát triển với vận động.
    • Phát triển tồn tại trong tất cả: trong giới hữu cơ, trong xã hội và trong tư
    • Phát triển mang tính phức tạp, diễn ra bằng con đường quanh co và có thể có những bước thụt lùi.
    • Nguồn gốc của sự phát triển.

+ Tính chất của sự phát triển:

  • Tính khách
  • Tính phổ biến.
  • Tính chất phức tạp của sự phát triển.

3.   Phân tích các nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ bíên và nguyên lý về sự phát triển.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Một là quan điểm toàn diện: là quan điểm khi xem xét và nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu tất cả các mặt, các yếu tố kể cả các mắt khâu trung gian, gián tiếp có liên quan tới sự vật.

  • Trong hoạt động nhận thức, đòi hỏi:
    • Trong mối quan hệ qua lại giữa các bộ phân, các yếu tố, các thuộc tính trong bản thân một sự vật hiện tượng.
    • Trong mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác.
    • Trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn
    • Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện.
    • Quan điểm toàn diện khác với chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện.
  • Trong hoạt động thực tiễn

+ Hai là quan điểm lịch sử cụ thể: là quan điểm khi xem xét sự vật phải chú ý đúng mức hoàn cảnh lịch sử cụ thể đã phát sinh ra vấn đề đó; nghiên cứu nó trong điều kiện không gian và thời gian nhất định; phải nghiên cứu quá trình vận động của nó trong quá khứ, hiện tại và dự kiến tương lai.

+ Ba là quan điểm phát triển: là quan điểm đòi hỏi chúng ta khi nhận thức sự vật phải xem xét nó trong sự vận động biến đổi, phải phân tích sự vận động phức tạp của sự vật, tìm ra khuynh hướng phát triển cơ bản của chúng để cải biến sự vật, phục vụ cho nhu cầu của con người.

Chương 6: CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

6.1.    GIỚI THIỆU CHUNG

Các phạm trù của phép biện chứng duy vật là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất của toàn bộ thế giới hiện thực (cả tự nhiên, xã hội và tư duy). Do đó, nghiên cứu các phạm trù với những mối liên hệ qua lại của nó để có thể vận dụng chúng một cách tự giác trong hoạt động của mình là một điều hết sức cần thiết cho tất cả mọi người.

6.2.    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN NẮM VỮNG

  1. Phạm trù là gì? Sự khác nhau và mối quan hệ giữa phạm trù triết học với phạm trù của các khoa học chuyên ngành. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm về phạm trù triết học.
  2. Nghiên cứu 6 cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật cần hiểu được những nội dung chủ yếu sau:

* Các khái niệm:

+ Định nghĩa từng phạm trù trong mỗi cặp.

+ Những quan điểm khác nhau về bản chất của cặp phạm trù đó.

+ Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của cặp phạm trù đó.

  • Mối quan hệ biện chứng của các phạm trù trong từng cặp.
  • Những kết luận về phương pháp luận và sự vận dụng chúng vào hoạt

động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

6.3.    NỘI DUNG

  1. Khái quát về phạm trù triết học

    • Định nghĩa khái niệm phạm trù
    • Bản chất của phạm trù.
  1. Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

  • Phạm trù cái riêng, cái chung và cái đơn nhất.
    • Định nghĩa khái niệm cái riêng, cái chung và cái đơn nhất
    • Quan điểm của phái duy danh và phái duy thực về mối quan hệ giữa cái riêng và cái
    • Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất.
    • Những kết luận về phương pháp và sự vận dụng vào hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
  • Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả
    • Định nghĩa khái niệm nguyên nhân và kết quả.
    • Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả.
    • Các kết luận về phương pháp luận.
  • Cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
    • Khái niệm tất nhiên và ngẫu nhiên:
    • Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.
    • Các kết luận về phương pháp luận.
  • Cặp phạm trù nội dung và hình thức
    • Định nghĩa khái niệm nội dung và hình thức.
    • Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.
    • Các kết luận về phương pháp luận.
  • Cặp phạm trù bản chất và hiện tượng
    • Định nghĩa khái niệm bản chất và hiện tượng.
    • Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng.
    • Các kết luận về phương pháp luận.
  • Cặp phạm trù khả năng và hiện thực
    • Định nghĩa khái niệm khả năng và hiện thực.
    • Phân loại các khả năng.
    • Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.
    • Vai trò của các điều kiện khách quan và chủ quan trong việc chuyển biến khả năng thành hiện thực.
  • Các kết luận về phương pháp luận.

6.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

1.  Phạm trù là gì? Phân tích bản chất của phạm trù.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Định nghĩa về phạm trù.

+ Bản chất của phạm trù:

  • Phạm trù là những nấc thang của quá trình nhận thức.
  • Phạm trù là hình ảnh chủ quan của thế giưói khách
  • Nội dung, hệ thống các phạm trù cũng luôn được bổ sung và đổi mới

2.   Phân tích quan niệm của triết học Mác-Lênin về mối liên hệ biện chứng giữa “cái riêng”, “cái chung”. Ý nghĩa phương pháp luận của nó đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Định nghĩa khái niệm “cái riêng”, “cái chung”, “cái đơn nhất”.

+ Quan điểm của phái Duy danh và phái Duy thực về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, chỉ rõ những sai lầm của từng phái.

+ Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất.

+ Những kết luận về phương pháp và sự vận dụng vào hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

3.   Phân tích mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối liên hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Định nghĩa khái niệm nguyên nhân và kết quả.

+ Các tính chất của mối liên hệ nhân-quả.

+ Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả.

+ Một số kết luận về phương pháp luận.

4.  Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Các khái niệm:

– Tất nhiên.

– Ngẫu nhiên.

+ Làm rõ mối liên hệ giữa phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên với phạm trù cái chung, tính nhân – quả và tính quy luật.

+ Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.

+ Các kết luận về phương pháp luận và sự vận dụng vào hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

5.  Cặp phạm trù nội dung và hình thức.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Định nghĩa khái niệm nội dung và hình thức.

+ Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.

  • Sự thống nhất gắn bó giữa nội dung và hình thức.
  • Vai trò quyết định cử nội dung đối với hình thức trong quá trình vận động và phát triển của sự vật.
  • Sự tác động trở lại của hình thức đối với nội

+ Các kết luận về phương pháp luận và sự vận dụng vào hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

6.  Cặp phạm trù bản chất và hiện tượng.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Định nghĩa các khái niệm: bản chất và hiện tượng.

+ Quan hệ bản chất với cái chung, với tính quy luật.

+ Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng:

  • Sự tồn tại khách quan của bản chất và hiện tượng.
  • Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng.
  • Tính mâu thuẫn của sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng.

+ Một số kết kuận về phương pháp luận.

7.  Cặp phạm trù khả năng và hiện thực.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Định nghĩa khái niệm khả năng và hiện thực.

+ Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.

+ Các kết luận về mặt phương pháp luận và sự vận dụng vào hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

 

Chương 7: Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Chương 7: NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

7.1.    GIỚI THIỆU CHUNG

Phép biện chứng duy vật bao gồm ba quy luật cơ bản. Mỗi quy luật phản ánh một mặt khác nhau của sự vận động và phát triển. Nghiên cứu ba quy luật của phép biện chứng duy vật giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn quá trình vận động và phát triển của thế giới khách quan với những quy luật khách quan và phổ biến của nó.

7.2.    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU SINH VIÊN CẦN NẮM VỮNG

  1. Định nghĩa khái niệm quy luật, phân loại quy luật.
  2. Nội dung quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật.
  3. Nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật
  4. Nội dung quy luật phủ định của phủ định. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật.

7.3.    NỘI DUNG

  1. Một số lý luận chung về quy luật
    • Định nghĩa quy luật
    • Phân loại quy luật
  2. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
    • Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
      • Phạm trù chất và lượng
      • Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất
      • Ý nghĩa phương pháp luận
  • Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
    • Lý luận chung về mâu thuẫn
    • Mâu thuẫn là nguồn gốc và động lực của sự phát triển
    • Phân loại mâu thuẫn
    • Ý nghĩa phương pháp luận
  • Quy luật phủ định của phủ định
    • Phủ định biện chứng và những đặc điểm của phủ định biện chứng
    • Nội dung quy luật phủ định của phủ định
    • Ý nghĩa phương pháp luận

7.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

1.   Phân tích nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay

đổi về chất và ngược lại. ý nghĩa phương pháp luận được rút ra.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phạm trù chất và phạm trù lượng:

  • Định nghĩa phạm trù chất.
  • Định nghĩa phạm trù lượng, các hình thức xác định lượng của sự vật.

+ Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất:

  • Làm rõ khái niệm: Độ; bước nhảy; điểm nút.
  • Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.
  • Sau khi ra đời chất mới tác động trở lại sự thay đổi về lượng, làm thay đổi quy mô, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật.
  • Các hình thức của bước nhảy.

+ Ý nghĩa

2.   Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Trình bày ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ nội dung quy luật

Gợi ý nghiên cứu:

+ Lý luận chung về mâu thuẫn:

  • Quan điểm của các nhà triết học trước Mác:
    • Triết học thời cổ đại.
  • Triết học cổ điển Đức.
  • Quan điểm của phương pháp luận siêu hình.
    • Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mâu thuẫn:
      • Khái niệm mặt đối lập, mâu thuẫn.
      • Tính chất của mâu thuẫn biện chứng:
    • Khái niệm về sự thống nhất của các mặt đối lập:
      • Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.
      • Sự thống nhất của các mặt đối lập còn bao hàm cả sự đồng nhất €
sự chuyển hoá giữa các mặt đối lập.
  • Sự thống nhất còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau giữa các mặt đối lập.
  • Khái niệm về sự đấu tranh của các mặt đối lập.
  • Quan hệ giữa sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

+ Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

+ Thực chất của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

+ Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra.

3.  Phân tích các loại mâu thuẫn:

Gợi ý nghiên cứu:

+ Phân loại các mâu thuẫn:

  • Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài – Cho ví dụ.
  • Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản. Cho ví dụ.
  • Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu. Cho ví dụ.
  • Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.

+ Ý nghĩa của việc phân loại các mâu thuẫn

4.  Phủ định biện chứng là gì? Các đặc trưng của phủ định biện chứng.

Gợi ý nghiên cứu:

+ Quan điểm của triết học trước Mác về phủ định

+ Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phủ định và phủ định biện chứng.

+ Các đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng

+ Ý nghĩa phương pháp luận về việc nghiên cứ phủ định biện chứng.

5.   Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định. Trình bày ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ nội dung quy luật

Gợi ý nghiên cứu:

+ Phủ dịnh của phủ định: hình thức “xoáy ốc” của sự phát triển.

  • Sự phát triển của sự vật thông qua những lần phủ định biện chứng tạo ra khuynh hướng phát triển tiến lên không ngừng.
  • Quy luật phủ định của phủ định biểu thị sự phát triển do mâu thuẫn bên trong của sự vật quy định.
  • Sự phát triển dường như quay trở lại cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn là đặc điểm quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định.
  • Sự phủ định của phủ định là giai đoạn kết thúc một chu kỳ phát triển, đồng thời là điểm xuất phát của một chu kỳ phát triển tiếp theo. Do đó, sự phát triển đi lên không phải diễn ra theo đường thẳng mà theo đường “xoáy ốc”…
  • Nội dung cơ bản của quy luật

(Còn nữa)

Contact Me on Zalo